23 Tháng Năm 2018  
..:: Trang chủ » Hoạt động Khoa học » Đề tài cơ sở Viện Hải dương học » Các đề tài trước năm 2009 ::..   Đăng nhập
 Chi tiết
Biến động Sinh vật Phù du vùng ven biển từ Mũi Dinh (Ninh Thuận) đến Phan Rí Cửa (Bình Thuận) năm 2003 - 2004

Đoàn Như Hải, Hồ Văn Thệ, Nguyễn Thị Mai Anh, Nguyễn Ngọc Lâm,  Nguyễn Hữu Phụng, Trần thị Lê Vân, Võ Văn Quang,
Nguyễn Cho, và Trương Sĩ Hải Trình
Phòng Sinh Vật Phù Du Biển, Viện Hải Dương Học
ĐT. (058) 590 476 Fax. (058) 590 591
Email: dmp-ion@vnn.vn
 
Vùng biển ven bờ từ Mũi Dinh (Ninh Thuận) đến Phan Rí Cửa (Bình Thuận) có thành phần loài Động, Thực vật Phù du khá phong phú và có ảnh hưởng của biển khơi. Đã ghi nhận 273 loài Thực vật Phù du (TVPD) thuộc 4 lớp tảo, chủ yếu là các loài thuộc tảo Silic (171 loài chiếm tỉ lệ 62,6%) và tảo Hai Roi (97 loài chiếm tỉ lệ 35,5%). Đã xác định được 205 loài Động vật Phù du (ĐVPD), với nhóm Chân Mái Chèo chiếm số lượng loài cao nhất (117 loài, chiếm 57,6%).Thành phần trứng cá chủ yếu là cá Cơm Sọc xanh (Stolephorus zollengeri) chiếm 15,72 %, và cá Mó (Scaridae): 7,66%.  Có 1 bộ, 42 họ, 4 giống và 2 loài cá bột đã được xác định, chiếm ưu thế là cá Khế (Carangidae): 12,29%, cá Cơm (Stolephorus): 10,61%, và cá Bống trắng (Gobiidae).
Đặc trưng biến thiên sinh vật lượng sinh vật phù du là có hai đỉnh cao vào tháng 8-9 và tháng 1-3. Trong đó đỉnh cao của ĐVPD và Trứng cá – Cá bột (TC-CB) dịch chuyển sau TVPD khoảng 1 tháng. Biến động mật độ và sinh vật lượng theo mùa rõ và có ý nghĩa thống kê. Ảnh hưởng của hoạt động nước trồi đến SVPD khá rõ ràng, trước tiên là đến TVPD, ĐVPD và sau đó hình thành mùa đẻ thứ 2 của Cá.
Mật độ và sinh khối Sinh vật Phù du (SVPD) biến động khá lớn trong suốt thời gian nghiên cứu. Mật độ trung bình TVPD cho toàn năm là 41.800 tế bào/lít (tầng mặt) và 44.000 tế bào/lít (tầng đáy) và sinh khối là 21,56 µgC/lít (tầng mặt) và 19,68 µgC/lít (tầng đáy); TC-CB là 503,58 trứng và 209,26 cá bột /100m3; khối lượng ĐVPD 100,9 mg/m3, và mật độ ĐVPD đạt 8442 cá thể/m3. Hai đỉnh cao của mật độ và sinh vật lượng của TVPD trong năm là vào tháng 9/2003 (72.000 và 185.000 tế bào/lít, 88,39 và  78,92 µgC/lít ở tầng mặt và ở tầng đáy) và tháng 1/2004 (85.900 và 79.000 tế bào/lít, 34,6 và 33,5µgC/L ở tầng mặt và ở tầng đáy). Trứng cá và cá bột có 2 đỉnh cao là các tháng 8-9/2003và 2-3/2004. Điều này cho thấy ngoài mùa đẻ chính vào tháng 2-3, còn có mùa đẻ thứ 2 của cá vào các tháng 8-9, đây có thể là hiệu ứng của nước trồi. Tháng có mật độ ĐVPD trung bình cao nhất đạt 11.916 cá thể/m3 (tháng 10/2003) và thấp nhất đạt 4.668 cá thể/m3 (tháng 6/2003).
 Phân bố không gian của TVPD trên số liệu trung bình tháng ở cả 2 tầng nước có xu thế tương tự nhau, tập trung cao nhất tại khu vực giữa các trạm 9, 4 và 5. Sinh khối trung bình TVPD của tầng mặt và tầng đáy không khác nhau nhưng mật độ tầng đáy cao hơn tầng mặt. Phân bố sinh vật lượng ĐVPD thể hiện khá rõ nét xu thế giảm dần từ bờ ra khơi và từ  bắc xuống nam. Mật độ trung bình ĐVPD của mùa gió đông bắc và tây nam không khác nhau nhưng sinh khối trung bình của mùa tây nam cao hơn mùa đông bắc 3 lần. Phân tích phương sai hai chiều cho thấy chỉ yếu tố thời gian có ảnh hưởng đến phân bố của cả mật độ và sinh khối thực vật phù du ở tầng mặt và tầng đáy, nhưng cả hai yếu tố mùa và không gian có ảnh hưởng đến biến động của trứng cá - cá bột và ĐVPD.
Đây là một nghiên cứu đồng bộ và chi tiết biến động năm của không những các nhóm sinh vật phù du mà còn của nhiệt độ, độ mặn và muối dinh dưỡng.  Ngoài ra, báo cáo còn cung cấp các số liệu vệ tinh về biến động nhiệt độ tầng mặt cũng như gió, tốc độ gió của vùng nghiên cứu. Cơ sở dữ liệu TVPD được quản lý bằng chương trình cơ sở dữ liệu sinh vật phù du Planktonsys (Bioconsult, Đan Mạch). Phần mềm này ngoài giúp việc quản lý dữ liệu theo thời gian và vị trí địa lý còn có thể cung cấp thông tin về sinh khối tế bào, trạng thái dinh dưỡng của loài (tự hay dị dưỡng) và sinh khối riêng cho từng loài.
You must be a registered subscriber in order to view this Article.
To learn more about becoming a subscriber, please visit our Subscription Services page.

Người đăng: Administrator Account
Ngày đăng: 07/11/2007
Số lượt người xem: 2521

Quay Về
Lỗi Có lỗi xảy ra.
Error: Unable to load the Article Details page.

  
Copyright © 2012 - Trung tâm Dữ liệu và GIS - Viễn thám
  Tìm Kiếm