18 Tháng Giêng 2022  
..:: Trang chủ » Trang tin các phòng nghiên cứu » Phòng Động vật có xương sống biển » Hoạt động khoa học ::..   Đăng nhập
 Phòng Động vật có xương sống biển Đóng
    
 Số lượt truy cập Đóng
    
 Người Online Đóng
Thành Viên Online Thành Viên Online:
Khách Khách: 200
Thành Viên Thành Viên: 0
Tổng Số Tổng Cộng: 200

Đang Online Đang Online:
    
 Tin tức Đóng

Trong thời gian vài năm gần đây rộ lên thông tin về việc ngư dân bắt được cá Sủ vàng trên khắp các vùng biển. Vì đây là loài có giá trị rất cao, do đó việc xác định chính xác tên loài có ý nghĩa đối với người bắt được cá. Nhiều người dân cũng đã liên hệ hoặc mang mẫu đến Viện Hải dương học để xác định loài. Tuy nhiên đây là loài cá hiếm bắt gặp, việc định loại dựa vào hình ảnh không thể chính xác. Hơn nữa hiện nay trên mạng đưa nhiều hình ảnh khác nhau và đều ghi là cá Sủ vàng, vì vậy gây nên nhầm lẫn đáng tiếc. Do đó chúng tôi xin cung cấp một số thông tin nhằm giúp người dân có thể phân biệt được loài cá này.

Chi tiết...


 Loài Bọ biển khổng lồ có tên chính xác là Chân đều khổng lồ (giant isopod): Bathynomus giganteus Milne-Edwards, 1879.

Chi tiết...


Mới đây chuyên gia phòng Động vật có xương sống biển, viện Hải dương học, phối hợp chuyên gia Đài Loan mô tả 1 loài cá chình rắn mới cho khoa học Ophichthus longicorpus.

Chi tiết...


Việt Nam đã thiết lập 16 khu bảo tồn biển và 4 Khu dự trữ sinh quyển ven biển trong số 9 Khu Khu dự trữ sinh quyển được UNESCO công nhận.

Khu dự trữ biển được định nghĩa là một bộ phận của Khu bảo tồn biển (Marine Park Area). Là nơi được bảo vệ nghiêm ngoặc, cấm các hoạt động gây tổn hại đến đa dạng sinh học và hệ sinh thái. Hiện nay trong các phân khu của Khu bảo tồn biển có vùng lõi, vùng phục hồi sinh thái và vùng phát triển.
Chi tiết...


A new species of the synaphobranchid genus Atractodenchelys is described based on 31 specimens collected off Quy Nhon and Nha Trang, southern Vietnam. The new species can be distinguished from the only two congeners in the genus by having much fewer total vertebrae (155‒158, vs. 168‒172 in A. phrix and 186‒199 in A. robinsorum), a relatively long head (head length 10.1‒12.3% TL), a relatively short snout (30.0‒35.8% HL), head longer than trunk length (vs. about equal in length in both species); and 5‒6 compound teeth on vomer (vs. 7‒8 in A. robinsorum).

 

Chi tiết...


Trang 1 trong 5Đầu tiên    Trước   [1]  2  3  4  5  Tiếp   Cuối    

    
 Cơ cấu phòng Đóng
    
Copyright © 2012 - Trung tâm Dữ liệu và GIS - Viễn thám
  Tìm Kiếm