Tuesday, November 21, 2017  
..:: Trang chủ » Trang tin các phòng nghiên cứu » Phòng Sinh thái biển » Thông tin chuyên gia ::..   Login
 Phòng Sinh thái biển Minimize
    
 Số lượt truy cập Minimize
    
 Người Online Minimize
People Online People Online:
Visitors Visitors: 15
Members Members: 0
Total Total: 15

Online Now Online Now:
    
 Thông tin chuyên gia Minimize

 

Địa chỉ: 01 - Cầu Đá - Nha Trang -Khánh Hòa -, Việt Nam

Sô điện thoại: 84.58.590392
Di động: 84.983538149-84.935884359

Số fax: 84.58.590034
Email: nghhuan@vnio.org.vn; nghhuan@gmail.com
Sơ lược quá trình công tác:
 

   
Lý lịch khoa học:

 

Lĩnh vực quan tâm nghiên cứu:
  •  Năng suất sinh học, chất lượng môi trường và ảnh hưởng của các hoạt động kinh tế - xã hội đến các vực nước ven bờ nhiệt đới, giải pháp khai thác và sử dụng hợp lý.
  •  Mô hình hóa các quá trình sinh thái, chu trình vật chất trong các thủy vực ven bờ, dự báo diễn biến hệ sinh thái biển trong quá trình phát triển KTXH.
  • Khả năng tự làm sạch thủy vực, sức tải môi trường, nguy cơ sinh thái vực nước; phương án quản lý tổng hợp vùng bờ.
Công trình công bố; đề tài, dự án tham gia:

Bài báo:

  1. Nguyễn Hữu Huân, 2013. Mô hình hóa đặc trưng muối dinh dưỡng ni tơ và phốt pho ở vực nước Nha Trang – Nha Phu (Khánh Hòa). Báo cáo Hội nghị quốc tế Biển Đông – 2012. Nhà xuất bản KHTN&CN Hà Nội, 2013..
  2. Bùi Hồng Long, Trần Văn Chung, Nguyễn Hữu Huân, Tô Duy Thái. 2013. Khả năng tự làm sạch do triều của vịnh Cam Ranh – đầm Thủy Triều (Khánh Hòa). Tạp chí Khoa học công nghệ và môi trường Khánh Hòa. ISSN:1859-1981.
  3. Phan Minh Thụ, Tôn Nữ Mỹ Nga, Nguyễn Hữu Huân, Nguyễn Thị Thanh Tâm. 2013. Tải lượng nguồn thải phân tán vùng đầm Thủy Triều. Tạp chí Khoa học và công nghệ thủy sản. ISSN:1859-2252.
  4. Phan Minh Thụ, Nguyễn Hữu Huân, Lê Trần Dũng, Lê Trọng Dũng, Võ Hải Thi, Lê Hoài Hương, Hoàng Trung Du,Trần Thị Minh Huệ, 2012. Chỉ số đồng hóa của thực vật nổi ở Cửa Bé (Nha Trang). Tuyển tập Nghiên cứu Biển, Viện Hải dương học, tập XVIII, 79-88.
  5. Nguyễn Hữu Huân, 2012. “Tình hình phát triển mô hình sinh thái ở các vực nước vùng thềm lục địa”. Tạp chí khoa học và công nghệ biển. Nhà in Khoa học và công nghệ Hà NộiTập 12(2012). Số 02. Trang: 88-102.
  6. Trần Văn Chung, Nguyễn Hữu Huân, Bùi Hồng Long và Tô Duy Thái, 2011. “Nghiên cứu đặc trưng dòng chảy, nhiệt-muối ở vực nước Bình Cang-Nha Trang bằng mô hình ECOSMO”. Hội nghị Khoa học và công nghệ biển toàn quốc lần thứ V. Quyển 2. Khí tượng, thủy văn và động lực học biển. Nhà xuất bản khoa học tự nhiên và công nghệ. Hà Nội. Trang: 205-213.
  7. Nguyễn Hữu Huân, Bùi Hồng Long và Nguyễn Tác An, 2011. “Mô hình hóa sức sản xuất sơ cấp của thực vật nổi ở vực nước Bình Cang-Nha Trang”. Hội nghị Khoa học và công nghệ biển toàn quốc lần thứ V. Quyển 4. Sinh học và nguồn lợi sinh vật biển. Nhà xuất bản khoa học tự nhiên và công nghệ. Hà Nội. Trang: 432-438.
  8. Võ Duy Sơn, Phan Minh Thụ, Nguyễn Hữu Huân, Trần Thị Minh Huệ, Lê Trọng Dũng, Lê Trần Dũng và Hồ Hải Sâm, 2011. “Phân vùng sinh thái Nha Phu – Bình Cang phục vụ nuôi hàu bền vững”. Tuyển tập Hội nghị Khoa học và Công nghệ biển toàn quốc lần thứ V. Tập IV: Sinh học và nguồn lợi sinh vật biển. Hà Nội ngày 20-21/10/2011. 541-546.
  9. Nguyễn Hữu Huân, Bùi Hồng Long, Nguyễn Tác An, Trần Văn Chung, Rune Rosland và Knut Barthel, 2010. “Ứng dụng mô hình sinh thái ECOSMO cho vực nước Nha Trang – Nha Phu (Khánh Hòa)”. Tuyển tập Báo cáo Hội nghị kỷ niệm 35 năm thành lập Viện Khoa học và công nghệ Việt Nam. Nhà xuất bản Khoa học tự nhiên và công nghệ. Hà Nội, 2010.
  10. Nguyễn Hữu Huân, 2010. “Hiện trạng môi trường cửa sông Nam Ô (Đà Nẵng)”. Tạp chí khoa học và công nghệ biển. Nhà in Khoa học và công nghệ Hà Nội. 2010.
  11. Nguyễn Hữu Huân, 2010. “Hiện trạng môi trường và thông lượng vật chất cửa sông Cái (Nha Trang)”. Tuyển tập nghiên cứu biển. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật. Hà Nội, 2010. Tập XVII. Trang 64 – 74.
  12. Nguyễn Hữu Huân, 2009. “Động học muối dinh dưỡng vực nước ven bờ vịnh Cam Ranh - Bình Ba ( Khánh Hòa)”. Tuyển tập Hội nghị toàn quốc về Sinh học biển và phát triển bền vững - 2009. Nhà xuất bản KHTN và CN. Hà Nội. 2009.
  13. Nguyễn Hữu Huân, Nguyễn Tác An, Bùi Hồng Long, 2009. “Năng suất sinh học sơ cấp thực vật nổi và điều kiện sinh thái liên quan ở vực nước Nha Trang - Nha Phu (Khánh Hòa)”. Tuyển tập Hội nghị Khoa học toàn quốc về sinh học biển và phát triển bền vững. Nhà xuất bản Khoa học Tự nhiên và Công nghệ. Hà Nội, 2009. Trang 431 - 442.
  14. Nguyễn Hữu Huân, 2009. “Động học dinh dưỡng vực nước ven bờ Nha Trang - Nha Phu”. Tuyển tập nghiên cứu biển. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Tập XVI. Trang 89 - 99.
  15. Nguyễn Hữu Huân, 2008. “Sức sản xuất sơ cấp và một số yếu tố sinh thái liên quan ở vùng biển ven bờ Bình Định”. Tuyển tập Báo cáo Hội nghị Quốc gia “Biển Đông-2007”. Nha Trang, 12 - 14/09/2007. Nhà xuất bản Khoa học tự nhiên và công nghệ. Hà Nội, 2008. Tr.: 481 - 494.
  16. Nguyễn Hữu Huân và Phan Minh Thụ, 2008. “Đặc trưng phân bố chlorophyll-a trong nước vùng thềm lục địa Nam Việt Nam”. Tuyển tập Báo cáo Hội nghị Quốc gia “Biển Đông-2007”. Nha Trang, 12 - 14/09/2007. Nhà xuất bản Khoa học tự nhiên và công nghệ. Hà Nội, 2008. Tr.: 261 - 276.
  17. Nguyễn Hữu Huân, Lê Lan Hương, Võ Duy Sơn, Lê Trần Dũng và Lê Hoài Hương, 2006. “Chất lượng môi trường nước đầm Thị Nại - vịnh Quy Nhơn”. Tuyển tập Nghiên cứu biển. Tập XV. Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật. Hà Nội, 2006. Tr. 105 - 116.
  18. Nguyễn Hữu Huân và Hồ Hải Sâm, 2004. “Đánh giá nhanh chất lượng môi trường vịnh Hạ Long bằng kỹ thuật kiểm định độc tính sinh học”. Tuyển tập Nghiên cứu biển. Tập XIV. Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật. Hà Nội, 2004. Tr. 67 - 80.
  19. Nguyễn Hữu Huân và Bùi Hồng Long, 2004. “Cân bằng vật chất vịnh Xuân Đài (tỉnh Phú Yên)”. Tạp chí khoa học và công nghệ biển. Tập 4. Số 2 (2004). Hà Nội, 2004. Tr. 29 - 40.
  20. Nguyễn Hữu Huân và Hồ Hải Sâm, 2002. “Đánh giá độc tính môi trường vịnh Bình Cang – Nha Phu bằng kỹ thuật kiểm định sinh học”. Tạp chí khoa học và công nghệ biển. Tập 2. Số 4 (2002). Hà Nội, 2002. Tr. 57 - 66.
  21. Nguyen Huu Huan and Bui Hong Long, 2002. “Material balances in Cu Mong lagoon – Phu Yen province”. Collection of marine research works. Volume XII. Science and Technique Publishing House.Ha noi, 2002. pp. 103 - 110.
  22. Nguyen Tac An, Vo Duy Son, Phan Minh Thu, Nguyen Huu Huan and Venugopalan Ittekkot, 2000. “Tracing sediment transport and bed regime in Nha Trang bay”. Collection of marine research works. Volume X. Science and Technique Publishing House. Ha Noi, 2000. pp.63-69.
  23. Nguyễn Hữu Huân, Hồ Hải Sâm và Phan Minh Thụ, 2000. “Động học quá trình sinh hoá tiêu thụ oxy trong nước vùng cửa sông Cái (Nha Trang)”. Tuyển tập Báo cáo khoa học. Hội nghị khoa học BIỂN ĐÔNG - 2000. Nha Trang, 19 - 22/9/2000. Nhà xuất bản Nông nghiệp. TP Hồ Chí Minh, 2001. Tr. 287 - 294.
  24. Nguyen Huu Huan and Nguyen Tac An, 2000. “Estuarine systems of the south China sea region: carbon, nitrogen and phosphorus fluxes (Budgets for estuarine in Viet Nam: Van Phong bay)”. LOICZ REPORTS & STUDIES N-0. 16. 2000. LOICZ IPO, Texel, The Netherlands. pp. 95 – 99.
  25. Nguyen Huu Huan and Phan Minh Thu, 2000. “Estuarine systems of the south China sea region: carbon, nitrogen and phosphorus fluxes (Budgets for estuarine in Viet Nam: Tien River estuary, Me’kong Delta)”. LOICZ REPORTS & STUDIES N¬0. 16. 2000. LOICZ IPO, Texel, The Netherlands. pp. 89 – 94.
  26. Nguyen Huu Huan, 2000. “Estuarine systems of the south China sea region: carbon, nitrogen and phosphorus fluxes (Budgets for estuarine in Viet Nam: Thu Bon River estuary)”. LOICZ REPORTS & STUDIES N¬0. 16. 2000. LOICZ IPO, Texel, The Netherlands. pp. 82 – 87.
  27. Nguyen Huu Huan, Bui Hong Long and Phan Minh Thu, 2000. “Estuarine systems of the South China Sea region: carbon, nitrogen and phosphorus fluxes (Budgets for estuarine in Viet Nam: Phan Thiet bay)”. LOICZ REPORTS & STUDIES N¬0. 16. 2000. LOICZ IPO, Texel, The Netherlands. pp. 76 – 81.
  28. Nguyen Huu Huan, 1999. “Estuarine systems of the South China Sea region: carbon, nitrogen and phosphorus fluxes (Nha Trang bay)”. LOICZ REPORTS & STUDIES N¬0. 14. 1999. LOICZ IPO, Texel, The Netherlands. pp. 121 – 125.
  29. Phan Minh Thụ và Nguyễn Hữu Huân, 1998. “Bước đầu nghiên cứu mô hình hoá quá trình sinh học tự làm sạch ở vùng biển ven bờ Nha Trang”. Tuyển tập Báo cáo khoa học. Hội nghị khoa học công nghệ biển toàn quốc lần thứ IV. Hà Nội, 12 - 13/11/1998. Nhà xuất bản Thống kê. Hà Nội, 1999. Tr. 1155 - 1163.
  30. Nguyễn Hữu Huân và Phan Minh Thụ, 1998. “Năng suất sinh học sơ cấp vùng delta Me’kong và một số yếu tố sinh thái của nó”. Tuyển tập Báo cáo khoa học. Hội nghị khoa học công nghệ biển toàn quốc lần thứ IV. Hà Nội, 12 - 13/11/1998. Nhà xuất bản Thống kê. Hà Nội, 1999. Tr 1147 - 1154.
  31. Hồ Hải Sâm và Nguyễn Hữu Huân, 1998. “Cacbon hữu cơ hòa tan và cacbon hữu cơ lơ lửng trong vịnh Bình Cang - Nha Trang”. Tuyển tập Nghiên cứu biển. Tập VIII. Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật. Hà Nội, 1998. Tr. 86 - 97.
  32. Nguyễn Tác An, Nguyễn Hữu Huân, Hoàng Trung Du, Nguyễn Phi Phát và Nguyễn Đức Huỳnh, 1998. “Kết quả kiểm định độc tính dung dịch khoan đối với sinh vật biển”. Tuyển tập Nghiên cứu biển. Tập VIII. Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật. Hà Nội, 1998. Tr. 233 - 249.

Đề tài, dự án tham gia:

  1. Đề tài cấp Nhà nước (2014 - 2015): “Xây dựng cơ sở dữ liệu số các yếu tố hải dương từ nguồn ảnh VNREDSat-1 và các ảnh viễn thám khác cho khu vực ven biển Ninh Thuận-Bình Thuận phục vụ phát triển kinh tế biển bền vững”- Mã số: VT/UD-07/14-15. (Chủ nhiệm)
  2. Đề tài cấp Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam (2014-2015): “Đánh giá khả năng tự làm sạch vịnh Vũng Rô (Phú Yên) phục vụ phát triển bền vững kinh tế biển” – Mã số: VAST 06.04/14-15 (Chủ nhiệm)
  3. Đề tài độc lập cấp Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam (2014-2016): “Nghiên cứu ứng dụng máy bay không người lái (UAV) kết hợp với một số thiết bị khoa học chuyên dụng (máy ảnh chuyên dụng, phổ kế phản xạ) trong thử nghiệm nghiên cứu thủy động lực học và môi trường vùng ven bờ khu vực Phú Yên, Bình Thuận”.
  4. Nghị định Thư Việt Nam – Hoa Kỳ (2013-2014): “Những biến đổi theo chu kỳ mùa, chu kỳ năm, chu kỳ nhiều năm về các quá trình vật lý và sinh địa hóa của Biển Đông, Việt Nam, bao gồm cả những thay đổi từ thời kỳ khảo sát chương trình NAGA tới nay”.
  5. Dự án hợp tác quốc tế (2013 - 2014): “Eutrophication in the coastal waters of SE Asia: An Assessment”
  6. Đề tài cấp tỉnh Khánh Hoà (2011 – 2012): “Nghiên cứu khả năng tự làm sạch, đề xuất các giải pháp nhằm bảo vệ và cải thiện chất lượng môi trường đầm Thủy Triều - vịnh Cam Ranh”. (Đồng chủ nhiệm).
  7. Đề tài cấp Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam (2011 – 2012): “Đánh giá sức tải môi trường một số đầm, vịnh ven bờ Nam Trung bộ phục vụ quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản và du lịch”. (Chủ nhiệm)
  8. Dự án Hợp tác Việt Nam - Đan Mạch: Climee-Viet (2009 – 2011): “Biến đổi khí hậu và các hệ sinh thái cửa sông Việt Nam”.
  9. Dự án hợp tác Việt Nam – Na Uy: NUFU (2007 – 2011): “Mô hình hóa hệ sinh thái và sức tải môi trường các thủy vực ven bờ Việt Nam”.
  10. Dự án Hợp tác Việt Nam- Vương Quốc Bỉ (Tiểu dự án số 4, 2009 - 2010): “Điều tra khảo sát ô nhiễm môi trường vùng bờ biển Việt Nam”. (Chủ trì đề tài nhánh)
  11. Dự án hợp tác theo Nghị định thư Việt Nam – CHLB Đức (2009 – 2010): “Nghiên cứu hiện tượng nước trồi và các quá trình có liên quan trong khu vực thềm lục địa Nam Việt Nam”.
  12. Đề tài cấp Nhà nước (2009 – 2011): “Luận chứng khoa học kỹ thuật phục vụ cho quản lý tổng hợp và phát triển bền vững dải ven bờ biển Nam Trung Bộ đáp ứng mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế biển”.
  13. Đề tài độc lập cấp Nhà nước (2008 – 2010): “Nghiên cứu cơ sở khoa học nhằm xây dựng các giải pháp phát triển nuôi trồng thủy sản bền vững tại đầm Thị Nại, tỉnh Bình Định”.
  14. Đề tài cấp Nhà nước (2007 - 2009):“Nghiên cứu quá trình phát sinh thuỷ triều đỏ và sinh thái phát triển của các loài tảo độc hại ở một số vùng ven bờ đặc trưng và ảnh hưởng của chúng tới nguồn lợi hải sản”.
  15. Đề tài cấp Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (2007 – 2009): “Nghiên cứu xây dựng giải pháp bảo vệ và phát triển nguồn lợi tôm hùm”. (Chủ trì đề tài nhánh).
  16. Đề tài cấp tỉnh Quảng Nam (2007 – 2008): “Khảo sát, xây dựng đề án bảo vệ, phục hồi và phát triển các hệ sinh thái đất ngập nước Quảng Nam”.
  17. Đề tài cấp Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam (2004 – 2005): “Xây dựng cở sở khoa học cho việc khai thác, sử dụng bền vững và đề xuất các giải pháp bảo vệ tài nguyên, môi trường vịnh Quy Nhơn, đầm Thị Nại tỉnh Bình Định”.
  18. Chương trình dài hạn Bộ Tài nguyên và môi trường: “Quan trắc và kiểm soát môi trường biển phía Nam”.
  19. Dự án Bộ Tài nguyên và môi trường (2005 – 2007): “Quản lý tổng hợp vùng ven bờ Quảng Nam”. (Chủ trì đề tài nhánh).
  20. Đề tài cấp Bộ Y tế (2003 – 2005): “Nhiễm bẩn môi trường do sông tải ra”. (Chủ trì đề tài nhánh).
  21. Chương trình hợp tác Việt - Đức (2003 – 2005): “Nghiên cứu hiện tượng nước trồi và các vấn đề có liên quan trong vùng thềm lục địa Nam Việt Nam”.
  22. Đề tài cấp Nhà nước (2001 - 2004): “Nghiên cứu các giải pháp bảo vệ, phục hồi các hệ sinh thái rạn san hô, cỏ biển và khắc phục ô nhiễm môi trường biển tự sinh”. (Chủ trì đề tài nhánh).
  23. Đề tài cấp cơ sở (2000): “Nghiên cứu biên soạn một số phương pháp và quy phạm nghiên cứu sinh thái biển”.
  24. Dự án hợp tác Việt Nam - Ấn Độ (2000 - 2003): “Nghiên cứu xây dựng phương án quản lý tổng hợp vùng ven bờ Việt Nam”.
  25. Đề tài cấp tỉnh Khánh Hoà (2000 – 2002): "Lập quy hoạch nuôi trồng thuỷ sản tỉnh Khánh Hoà, thời kỳ 2001 - 2010".
  26. Đề tài cấp Nhà nước (1999 – 2001): “Nghiên cứu một số giải pháp kỹ thuật cải thiện chất lượng môi trường để phát triển bền vững nguồn lợi thuỷ sản và du lịch vùng biển ven bờ Việt Nam”.
  27. Chương trình cấp Nhà nước (1999 – 2001): "Khảo sát định kỳ biển Đông".
  28. Đề tài cấp cơ sở (1999): “Đặc trưng nguồn nước thải vào vùng cửa Sông Cái - Nha Trang và nguy cơ sinh thái của chúng”. (Chủ nhiệm).
  29. Dự án hợp tác Việt Nam - Thụy Điển (Phase II: 1998 - 1999): “Ngăn ngừa và quản lý nhiễm bẩn vùng biển Việt Nam”.
  30. Đề tài cấp Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam (1997 – 1998): “Xây dựng cở sở khoa học cho việc khai thác, sử dụng hợp lý và đề xuất các giải pháp bảo vệ tài nguyên, môi trường vịnh Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận”.
  31. Đề tài cấp tỉnh Khánh Hoà (1997 – 1998): “Điều tra hiện trạng môi trường ven biển TP. Nha Trang, đề xuất các giải pháp cải thiện và phát triển môi trường”.
  32. Đề tài cấp cơ sở, năm 1997: “Mô hình hóa quá trình sinh học tự làm sạch môi trường biển Nha Trang”.
  33. Dự án hợp tác Việt Nam - Thụy Điển, (Phase I: 1996 - 1997): “Quan trắc và quản lý chất lượng môi trường vịnh Nha Trang”
  34. Đề tài cấp cơ sở (1996): “Nghiên cứu quá trình sinh học tự làm sạch môi trường biển Nha Trang”.

 

 

Địa chỉ: 01 Cầu Đá, Nha Trang, Khánh Hòa, Việt Nam

Số điện thoại: 84.58.3590392
Di động: 0914143626

Số fax: 84.58.590034
Email: h_trungdu@hotmail.com or htrungdu@dng.vnn.vn

   
Lý lịch khoa học:

+ Đào tạo

- Từ năm 1991-1995: Cử nhân khoa học, chuyên nghành Môi trường tại Đại Học Quốc gia Hà Nội
- Từ năm 2001- 2003 : Thạc sĩ về Khoa học Biển, tại Trường ĐH Tổng hợp Philippine tại Vissayas. Tên luận án: “ Tác động môi trường của vùng nuôi lồng (lồng nuôi tôm hùm) trong vịnh Vân Phong, Khánh Hòa, Việt Nam”
- Từ năm 2009 - 2012: Làm nghiên cứu sinh tại trường ĐH Quốc gia Tp Hồ Chí Minh
.

+ Kinh nghiệm, và các dự án tham gia nghiên cứu                                   

  • Từ năm 1995 tham gia nghiên cứu trong tập thể phòng Sinh thái và Môi trường Biển, Viện Hải dương học – Nha Trang. Sau đó tham gia làm việc trong dự án STD3 (hợp tác giữa Viện Hải dương học và IFREMER - CH Pháp) về ảnh hưởng của nuôi trồng thủy sản đối với môi trường 
  • Từ năm 1998 – 2000, tham gia dự án SIDA/SAREC/IMO (Hợp tác giữa Việt Nam và Thụy Điển) về tác động của các hoạt động con người tới các hệ sinh thái rạn san hô ven biển Việt Nam. 
  • Từ năm 1996 - 2009, Tham gia chương trình quan trắc về Môi trường biển (khu vực phía Nam), thuộc mạng lưới quan trắc quốc gia.
  • Từ năm 1997 - 2000, Tham gia chương trình khảo sát định kỳ biển Đông. Phụ trách nhóm hóa học hải dương (chương trình cấp Nhà Nước)
  • Từ năm 2000 – 2007, Tham gia chương trình khảo sát hỗn hợp trên biển giữa 2 quốc gia Việt Nam – Philippines (JOMSRE-SCS).
  • Từ năm 2003 -2006, tham gia dự án về nghiên cứu tương tác sông – biển, vùng nước trồi và các quá trình sinh địa hóa vùng biển Nam Việt Nam (hợp tác giữa Việt Nam và Đức)
  • Từ năm 2007 - 2012, Tham gia dự án về ảnh hưởng của sông lên rạn san hô và chu trình sinh địa hóa vùng nước ven bờ vịnh Nha Trang (hợp tác giữa Viện Hải dương học và ZMT( Bremen, Đức).
  • Ngoài ra , còn tham gia trao đổi khoa học và hợp tác với một số Viện nghiên cứu tại các nước Hàn Quốc (KORDI) và Pháp (IFREMER, Trung tâm tại Nantes).

Những chuyến khảo sát lớn đã tham gia:

  • Năm 1998 (tháng 5-6/1998): Chuyến khảo sát hỗn hợp về hải dương học và nguồn lợi nghề cá trên tàu M/V SEAFDEC (Nhật Bản) trong toàn bộ vùng biển Việt Nam.
  • Năm 1999 (tháng 12/1999): Chuyến khảo sát định kỳ Biển Đông trên tàu M/V Nghiên Cứu Biển
  • Năm 2000 (tháng 6/2000): Chuyến khảo sát hỗn hợp giữa Việt Nam – Philippine theo mặt cắt Nha Trang – Manila (JOMSRE-SCS-2) trên tàu R/V Bien Dong, theo chương trình hợp tác Việt Nam – Philippine
  • Năm 2003 (tháng 7/2003): Chuyến khảo VG - 3 trên tàu M/V Nghiên Cứu Biển trong vùng biển Nam Trung Bộ, thuộc chương trình hợp tác giữa Việt Nam và CHLB Đức
  • Năm 2004 (tháng 4/2004): Chuyến khảo sát VG - 4 trên tàu M/V Nghiên Cứu Biển trong vùng biển Nam Trung Bộ, thuộc chương trình hợp tác giữa Việt Nam và CHLB Đức
  • Năm 2004 (tháng 7/2004): Chuyến khảo sát VG - 7 trên tàu M/V Nghiên Cứu Biển trong vùng biển Nam Trung Bộ, thuộc chương trình hợp tác giữa Việt Nam và CHLB Đức
  • Năm 2005 (tháng 3/2005): Chuyến khảo sát VG - 8 trên tàu M/V Nghiên Cứu Biển trong vùng biển Nam Trung Bộ và ngoài khơi biển Nam Bộ, thuộc chương trình hợp tác giữa Việt Nam và CHLB Đức
  •  Năm 2005 (tháng 4/2005): Chuyến khảo sát hỗn hợp giữa Việt Nam – Philippine theo mặt cắt Nha Trang – Manila, và quần đảo Trường Sa (JOMSRE-SCS-3) trên tàu BRP Hydrographer Presbitero, theo chương trình hợp tác Việt Nam – Philippine.
  • Năm 2006 (tháng 4/2006): Chuyến khảo sát SO187-2 trên tàu SONNE (CHLB Đức) thuộc chương trình hợp tác giữa Việt Nam và CHLB Đức
  •  Năm 2007 (từ 15/4 đến 4/5/2007): Chuyến khảo sát hỗn hợp giữa Việt Nam – Philippine trong vùng quần đảo Trường Sa và phụ cận (JOMSRE-SCS - 4) trên tàu BRP Hydrographer Presbitero (Philippine) theo chương trình hợp tác Việt Nam – Philippine.

 + Giảng dạy

Từ năm 2008- 2012: Tham gia giảng dạy đại học, giáo trình: Quản lý Tài nguyên và Môi trường Biển cho sinh viên năm 3. Ngoài ra, còn hướng dẫn cho các sinh viên tại các trường ĐH thực tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp nghiên cứu về các vấn đề môi trường biển.

Lĩnh vực quan tâm nghiên cứu

Nghiên cứu về chu trình sinh địa hóa và các quá trình tương tác giữa môi trường sông – biển.

Môi trường biển và những ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường đến các hệ sinh thái biển.

Độc tố sinh thái, và đánh giá nguy cơ sinh thái do ô nhiễm môi trường,.. làm cơ sở cho việc xây dựng giải pháp - quản lý trong môi trường biển

Các bài báo đã công bố

+ Tiếng Việt (Vietnamese languages)

Hoàng Trung Du và Võ Hải Thi., (2013). Chất lượng môi trường vùng nuôi nghêu tại Duyên Hải, tỉnh Trà Vinh. Tuyển tập Nghiên cứu biển, tập 19: 111-123. (ISSN: 1959-2120)

Phan Minh Thụ, Hoàng Trung Du, Nguyễn Hữu Huân, Lê Trần Dũng, Lê Trọng Dũng, Võ Hải Thi, Trần Thị Minh Huệ., (2013). Chất lượng môi trường nước đầm Thủy triều (Khánh Hòa) mùa khô 2012 và tác động của các hoạt động kinh tế xã hội. Tuyển tập Nghiên cứu biển, tập 19: 80-90. (ISSN: 1959-2120).

Hoàng Trung Du, Tim Jennerjahn, Andreas Kunzmann., (2013). Tác động nguồn vật chất sông lên lắng đọng trầm tích và yếu tố sinh địa hóa vùng ven bờ vịnh Nha Trang – Khánh Hòa. Tuyển tập báo cáo hội nghị khoa học địa chất toàn quốc lần thứ 2, Hà Nội – Hạ Long 10-12/2013. 327-341.

Hoàng Trung Du và Bùi Văn Lai (2012). Sự nhiễm bẩn và tích lũy sinh học các chất hữu cơ nguy hại khó phân hủy (OCPs và PAHs) trong vùng biển ven bờ vịnh Nha Trang. In the proceeding of the international conference on “Bien Dong 2012”, Vol 2: 243-253 (ISBN – 978-604-913-172-1)

Hoàng Trung Du (2011). Đánh giá mức độ nhiễm bẩn và tích lũy các chất hữu cơ khó phân hủy(DDTs và PCBs) trong môi trường trầm tích vịnh Nha Trang. Tuyển tập báo cáo Hội nghị Khoa học và Công nghệ Biển toàn quốc: Quyển 5. Sinh thái, Môi trường và Quản lý Biển. Nhà xuất bản Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội 2011. Trang 48-55

Hoàng Trung Du (2009). Kiểm định độc tố trên sinh vật biển để đánh giá khả năng ảnh hưởng của nhiễm bẩn môi trường vùng biển ven bờ. Tạp chí Khoa học Công nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bình Định. Số 8/2009: 13-14 (ISSN 1859-0047)

Hoàng Trung Du (2009). Ứng dụng kết quả kiểm định độc tố trên sinh vật biển như một công cụ đánh giá nguy cơ sinh thái cho vùng ven bờ tỉnh Bình Định. Tuyển tập báo cáo: Hội nghị khoa học toàn quốc về sinh học biển và phát triển bền vững năm 2009: 398-412 (ISBN 978-604-913-007-6)

Hoàng Trung Du (2009). Đánh giá ảnh hưởng của dầu diesel (pha hòa tan) lên hai loài tảo Chaetoceros muelleri và Skeletonema costatum. Tạp chí khoa học và Công nghệ Biển, tập 9, (số 1): 55-68

Hoàng Trung Du và Lê Trần Dũng (2009). Đặc điểm phân bố của một số yếu tố sinh thái môi trường vịnh Vân Phong và Cam Ranh – Khánh Hòa. Tuyển tập nghiên cứu biển, tập 16 : 49-63.(ISSN: 1859-2120)

Mirriam F. Cayme, Valeriano M. Borja, Ulysses M. Montojo và Hoàng Trung Du, (2008). Hàm lượng muối dinh dưỡng trong cụm đảo Song Tử và Jackson Atoll, vùng biển Trường Sa. Trong kỷ yếu hội nghị Tổng kết các chuyến khảo sát nghiên cứu khoa học biển phối hợp Việt Nam – Philippine trên biển Đông (JOMSRE-SCS I đến IV), Hạ Long 2008: 139-151

Hoàng Trung Du (2007). Tốc độ hô hấp trong các thời kỳ gió mùa ở vùng biển Nam Trung Bộ, Việt Nam. Tuyển tập báo cáo Hội nghị Quốc gia “Biển Đông -2007) tại Nha Trang: 367 – 378

Phạm Thị Dự, Dỗ Hữu Hoàng, Hoàng Trung Du, Võ Hải Thi, 2005. Một số kết quả thử nghiệm nuôi ghép vẹm xanh Perna viridis với tôm hùm ở Xuân Tự. Tạp chí khoa học và công nghệ Biển, phụ trương 4(5), 2005. p 224- 234

Hoàng Trung Du, Nguyễn Tác An (2002). Đặc điểm Phân bố thẳng đứng của các yếu tố hóa hải dương trong vùng biển ngoài khơi Việt Nam. Tạp chí khoa học và Công nghệ Biển. Tập 2, số 4: 1-11

Phạm Văn Thơm, Nguyễn Tác An, và Hoàng Trung Du (2002). Vài nhận xét về sự phân bố của muối dinh dưỡng dọc theo mặt cắt Nha Trang – Luzon. Tuyển tập nghiên cứu biển, tập 12: 91 – 101.

Nguyễn Tác An, Hoàng Trung Du, Lê Trọng Dũng, Nguyễn Phi Phát, Pascal David (2000). Phân bố Chlorophyll a trong vùng biển Việt Nam và Tầm quan trọng trong nghiên cứu sinh thái biểnl. Tuyển tập Nghiên cứu biển, tập 10: 96- 106

Hoàng Trung Du và Hồ Hải Sâm (2000). Nghiên cứu năng suất sơ cấp vùng rạn thông qua sắc tố thực vật. Tuyển tập báo cáo: Khoa học Hội nghị “Biển Đông -2000” tại Nha Trang: 165 – 172. 

Hoàng Trung Du (1999). Ảnh hưởng nhiễm bẩn của các chất hữu cơ đối với môi trường ven bờ vịnh Nha Trang. Tuyển tập báo cáo khoa học - Hội nghị Khoa học công nghệ Biển toàn quốc lần thứ 4 (tập 2): 1249 -1255

Nguyễn Tác An, Nguyễn Hữu Huân, Hoàng Trung Du, Nguyễn Phi Phát, Nguyễn Đức Huỳnh (1998). Một vài kết quả về kiểm định độc tính của dung dịch bùn khoan lên sinh vật biển. Tuyển tập Nghiên cứu biển, tập 8: 233-249.

+ Tiếng Anh (English languages)

Andreas Kunzmann, Stefanie Bröhl, Hoang Trung Du (2012). River reef impact studies I: Reef responses to changing water temperature. In the proceeding of the international conference on “Bien Dong 2012”, Vol 1: 199-214 (ISBN – 978-604-913-172-1)

Bert W. Hoeksema, Tatyana N. Dautova, Oleg V. Savinkin. Vo Si Tuan, Hoang Xuan Ben, Phan Kim Hoang, Hoang Trung Du (2010).The westernmost record of the coral Leptoseris kalayaanensis in the South China Sea. Zoological Studies. 49(3): p325-326. ((ISSN 1021-5506)

Mirriam F. Cayme, Valeriano M. Borja, Ulysses M. Montojo và Hoang Trung Du, (2008). Nutrients loads in the North Danger Reef and Jackson Atoll, the Spratlys. In the Proceeding of Conference on the Results of the Philippines - Vietnam Joint Oceanographic and Marine Scientific Research Expedition in South China Sea( JOMSRE-SCS I to V): 175-183 (ISSN 2012-3159)

Hoang Trung Du, Pham Huu Tam, Mirriam F. Cayme, Jonah L. Pinanonang, (2008). (Some aspects of chemical oceanography in reef waters of Spratly island, South China Sea). In the Proceeding of Conference on the Results of the Philippines - Vietnam Joint Oceanographic and Marine Scientific Research Expedition in South China Sea ( JOMSRE-SCS I to V): 185-195 (ISSN 2012-3159)

Hoang T. Du, Ricardo P. Babaran, Nygiel B. Amada, Wilfredo L. Campos, Wenresti G. Gallardo. (2006). Environmental Impacts of Marine Cage Farm in Vanphong Bay, Khanh hoa, Vietnam. In proceedings of workshop on " Finalization of the projects SIDA/SAREC: VS/RDE/02: Management Tool of Coastal Environment for Sustainable Development" 5-7 May, Nha Trang, Vietnam. p124-136

Pham Thi Du, Do Huu Hoang, Hoang Trung Du and Vo Hai Thi (2004). Combined Culture of Mussel: A tool for providing live feed and Improving Environmental Quality for Lobster Aquaculture in Vietnam. Proceeding of a workshop held at the Institute of Oceanography, Nha Trang, Vietnam, July 2004. ACIAR Proceeding No 120, CSIRO, Australia: p: 57-58(ISBN 1 86320 483 0)

Nguyen T. An, Hoang T. Du (1999). The studied on phytoplankton pigments, Chlorophyll-a, Total carotenoids and degradation in Vietnamese Waters (SCS, Area IV). In the Processding of the SEAFDEC - Vietnam Program. Bangkok, Thailand. p 233-250

Hoang T. Du (1998). An Assessment of Petroleum Hydrocarbon Contamination in Coastal Waters of Nha Trang Bay. In the proceedings of the Fourth ASEAN – CANADA Technical Conference on Marine Science, Langkawi, Malaysia. P 225 – 229

+ Sách chuyên khảo (Books)

Nguyễn Tác An và Hoàng Trung Du (2009). Sách chuyên khảo về : Hoá học biển, Năng suất sinh học và các vấn đề về môi trường biển. Nhà xuất bản Khoa học tự nhiên và Công nghệ, Hà nội, 2009: 232 trang (ISBN-13:978-604-913-005-2) (KHXB: 351-2009/CBX/005-02/KHTNCN cấp ngày 27/4/2009)

 

 

Địa chỉ: 01 Cầu Đá, Nha Trang, Khánh Hòa, Việt Nam

Chức vụ nghề nghiệp: Nghiên cứu viên chính

Điện thoại: (+84.58) 3590392
Di động:

Fax: (+84.58) 3590034

Email: phanminhthu@vnio.org.vn

   

Vị trí công tác

8/1997-8/2011: Nghiên cứu viên, Phòng Sinh thái và Môi trường Biển, Viện Hải dương học

9/2011- 12/2013: Nghiên cứu viên chính, Phòng Sinh thái và Môi trường Biển, Viện Hải Dương Học

1/2014-  nay: Nghiên cứu viên chính, Phòng Sinh thái Biển, Viện Hải Dương Học

Tham gia nhiều đề tài cấp nhà nước, cấp bộ và ngang bộ, cấp cơ sở, và đề tài hợp đồng. Tham gia các dự án nghiên cứu hợp tác quốc tế. Tham gia nhiều chuyến khảo sát trong nước và quốc tế như EU-CuuLong (1998), IFREMER (2000-2003), Việt - Đức (2003-2007), Việt Nam - Hoa Kỳ (2013-2014) và Alis - Pháp (2014).
Tham gia nhiều khóa tập huấn chuyên môn sâu về quản lý tổng hợp đới ven bờ, kiểm định độc tố, năng suất sinh học và xác định năng suất sinh học ở đại dương, ứng dụng viễn thám trong nghiên cứu biển

Đào tạo:

1. Đại học: Trường Đại học Nha Trang, Chuyên ngành: Nuôi trồng thủy sản (1997)
2. Thạc sĩ: Học viện Công nghệ Châu Á (AIT), Bangkok, Thái Lan, Chuyên ngành: Quản lý tổng hợp đới bờ biển nhiệt đới (2002)
 

Lãnh vực quan tâm nghiên cứu:
  • Năng suất sinh học và cơ chế của quá trình quang hợp 
  • Quang học biển
  • Đánh giá chất lượng môi trường
  • Đánh giá sức tải sinh thái và quản lý đới bờ
  • Ứng dụng viễn thám và GIS trong đánh giá chất lượng môi trường và quản lý nguồn lợi.
Hoạt động khoa học trong 5 năm gần đây:

 

 Tham gia các đề tài, dự án cấp Bộ, VAST trở lên

1. Luận chứng khoa học kỹ thuật phục vụ cho quản lý tổng hợp và phát triển bền vững dải ven bờ biển Nam Trung Bộ đáp ứng mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế biển

2. Nghiên cứu khả năng tự làm sạch, đề xuất các giải pháp nhằm bảo vệ và cải thiện chất lượng môi trường đầm Thủy Triều - vịnh Cam Ranh

3. Đánh giá sức tải môi trường một số đầm, vịnh ven bờ Nam Trung bộ phục vụ quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản và du lịch

4. Ứng dụng một số thông số quang sinh học biển nhằm nâng cao chất lượng giải đoán ảnh viễn thám phục vụ đánh giá chất lượng môi trường nước vùng biển ven bờ Việt Nam (Đang thực hiện)

5. Những thay đổi theo chu kỳ mùa, chu kỳ năm, chu kỳ nhiều năm về các quá trình vật lý và sinh địa hóa của Biển Đông, Việt Nam, bao gồm cả những thay đổi từ thời kỳ khảo sát chương trình NAGA tới nay (Đang thực hiện)

6. Nghiên cứu ứng dụng thử nghiệm máy bay không người lái (UAV) kết hợp với một số thiết bị khoa học chuyên dụng (máy ảnh chuyên dụng, phổ kế phản xạ) trong nghiên cứu thủy văn và môi trường vùng nước nông ven bờ (điểm triển khai khu vực Phú Yên - Bình Thuận) (Đang thực hiện).

7. Đánh giá khả năng tự làm sạch vịnh Vũng Rô (Phú Yên) phục vụ phát triển bền vững kinh tế biển (Đang thực hiện)

 

Các công trình công bố trên các tạp chí trong nước và quốc tế

1. Phan Minh Thụ, Tôn Nữ Mỹ Nga, Nguyễn Thị Miền (2014). Đánh giá mức độ phân rã hữu cơ sinh học ở Cửa Bé - Khánh Hòa. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Thủy sản.

2. Loisel, H., Mangin, A., Vantrepotte, V., Dessailly, D., Ngoc Dinh, D., Garnesson, P., Ouillon, S., Lefebvre, J.-P., Mériaux, X. & Phan Minh Thu (2014). Variability of suspended particulate matter concentration in coastal waters under the Mekong's influence from ocean color (MERIS) remote sensing over the last decade. Remote Sensing of Environment 150, 218-230.

3. Phan Minh Thụ, Hoàng Trung Du, Nguyễn Hữu Huân, Lê Trần Dũng, Lê Trọng Dũng, Võ Hải Thi, Trần Thị Minh Huệ (2013). Chất lượng môi trường đầm Thủy Triều mùa khô 2012 và tác động của các hoạt động kinh tế xã hội. Tuyển tập Nghiên cứu biển 19, 80-90.

4. Nguyễn Hữu Huân & Phan Minh Thụ (2013). Trao đổi nước và trạng thái dinh dưỡng vịnh Bình Cang - Nha Phu. Tuyển tập Nghiên cứu biển 19, 91-101.

5. Nguyễn Đắc Kiên, Phan Minh Thụ, Đào Thị Hồng Vân (2013). Khả năng quang hợp cực đại của thực vật nổi và các tham số của quá trình quang hợp ở Cửa Bé, Khánh Hòa. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 230, 55-59.

6. Phan Minh Thụ, Nguyễn Hữu Huân, Bùi Hồng Long (2013). Đánh giá sức tải môi trường vực nước Thủy Triều – Cam Ranh. Tạp chí Khoa học và Công nghệ biển, 13(4). 371-381.

7. Nguyen Tac An, Phan Minh Thu, Cherbadji, I. I., Propp, M. V., Odintsov, V. S., & Propp, L. H. (2013). Primary Production of Coral Ecosystems in the Vietnamese Coastal and Adjacent Marine Waters. Deep Sea Research Part II: Topical Studies in Oceanography, 96. 56-64. (ISSN: 0967-0645).

8. Phan Minh Thụ, Bùi Hồng Long, Phạm Ngọc Lãng (2013). Ứng dụng không ảnh máy bay đánh giá hiện trạng sử dụng tài nguyên ở Hòn Ông, vịnh Vân Phong. Tạp chí Khoa học và Công nghệ, 51 (3). 393-399 (ISSN: 0866-708X).

9. Phan Minh Thụ, Tôn Nữ Mỹ Nga, Nguyễn Hữu Huân, & Nguyễn Thị Thanh Tâm (2013). Tải lượng nguồn thải phân tán vùng đầm Thủy Triều. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Thủy sản, số 1(2013). 49-55.

10. Phan Minh Thu, Tong Phuoc Hoang Son, & Komatsu, T. (2012). Using remote sensing technique for analyzing temporal changes of seagrass beds by human impacts in waters of Cam Ranh Bay, Vietnam. In Remote Sensing of the Marine Environment II. Eds. R.J. Frouin, N. Ebuchi, D. Pan, T. Saino, Proc. SPIE, Vol. 8525. (SPIE, Bellingham, WA). Pp. 85250T-1-85250T-8 (ISSN: 0277-786X).

11. Phan Minh Thụ, Nguyễn Hữu Huân, Lê Trần Dũng, Lê Trọng Dũng, Võ Hải Thi, Lê Hoài Hương, Hoàng Trung Du,Trần Thị Minh Huệ (2012). Chỉ số đồng hóa của thực vật nổi ở Cửa Bé (Nha Trang). Tuyển tập Nghiên cứu Biển, Viện Hải dương học, tập XVIII, 79-88. (ISSN: 1859-2120).

12. Nguyễn Đắc Kiên, Phan Minh Thụ và Hoàng Xuân Thìn (2012). Khả năng hấp thụ NH3/NH4+ nước nuôi biển của Zeolite. Tạp chí Khoa học – Công nghệ Thủy sản, Trường Đại học Nha Trang, số 1(2012). 14-15 (ISSN: 1859-2252).

13. Bùi Hồng Long, Phan Minh Thụ, Nguyễn Tác An, Nguyễn Văn Lục, Lê Đình Mầu (2011). Cơ sở khoa học cho việc phát triển bền vững và quản lý tổng hợp đới ven bờ Nam Trung Bộ. Cẩm nang tra cứu về điều kiện tự nhiên, môi trường - sinh thái, kinh tế, xã hội và quản lý tổng hợp đới ven bờ biển Nam Trung Bộ, tập 2. NXB Khoa học tự nhiên và Công nghệ. 135 tr. 

 Các công trình trên tuyển tập Hội nghị, hội thảo trong nước và quốc tế 

1. Võ Duy Sơn, Nguyễn Tác An, Lê Đình Mầu, Phan Minh Thụ (2013). Đánh giá phông phóng xạ môi trường vùng biển ven bờ Hòa Tâm (Phú Yên), Vĩnh Hải và Phước Dinh (Ninh Thuận) phục vụ xây dựng các nhà máy điện hạt nhân. Kỷ yếu Hội nghị Quốc tế “Biển Đông, 2012”, Nha Trang, 12-14/9/2012. 380-389.

2. Tong Phuoc Hoang Son, Lau Va Khin, Phan Minh Thu (2013). The inherent optical properties (IOPs) algorithms for detection the water quality in turbid waters of Mekong Estuaries. Proceedings of ACRS 2013. SC01-6-SC-1-12. 

3. Phan Minh Thu, Ngo Manh Tien, Nguyen Thai Hoang Khang, Lau Va Khin (2012). Photosynthesis of phytoplankton in the southern marine regions of Vietnam from MODIS data. The GIS-IDEA 2012 conference on 16-20 Oct 2012, Ho Chi Minh city, Vietnam, 175-180.

4. Lau Va Khin, Phan Minh Thu, Tong Phuoc Hoang Son (2012). Ideas of application remote sensing techniques for algal bloom detection in marine regions of Vietnam. The GIS-IDEA 2012 conference on 16-20 Oct 2012, Ho Chi Minh city, Vietnam, 157-162.

5. Nguyễn Đắc Kiên, Phan Minh Thụ và Lê Nguyễn Na Uyên (2012). Lượng hóa tác động của nuôi trồng hải sản lên môi trường nước vùng Cửa Bé, Nha Trang. Tuyển tập Hội nghị khoa học trẻ: Ngành Thủy sản Toàn quốc lần thứ III. Huế, 24-25/3/2012. 581-586.

6. Phan Minh Thụ (2011). Đánh giá một số thông số quang sinh học ở Vịnh Nha Trang. Hội thảo Ứng dụng GIS toàn quốc 2011. Đà Nẵng 17-18/12/2011. 116-122.

7. Nguyễn Đắc Kiên, Phan Minh Thụ và Lê Nguyễn Na Uyên (2011). Đánh giá biến động muối dinh dưỡng trong ao nuôi hải sản. Hội nghị Thủy sản toàn quốc lần thứ IV. TP. Hồ Chí Minh, ngày 16/12/2011. 116-122.

8. Nguyễn Tác An, Phan Minh Thụ, Võ Văn Quang, Nguyễn Minh Niên, Diệp Văn Sơn, Lê Văn Hồng Anh (2011). Giải pháp quản lý, phát triển nguồn lợi nghêu, sò, cua và cá kèo ở ven biển tỉnh Trà Vinh. Tuyển tập Hội nghị Khoa học và Công nghệ biển toàn quốc lần thứ V. Tập IV: Sinh học và nguồn lợi sinh vật biển. Hà Nội ngày 20-21/10/2011. 576-584.

9. Võ Duy Sơn, Phan Minh Thụ, Nguyễn Hữu Huân, Trần Thị Minh Huệ, Lê Trọng Dũng, Lê Trần Dũng, Hồ Hải Sâm (2011). Phân vùng sinh thái Nha Phu – Bình Cang phục vụ nuôi hàu bền vững. Tuyển tập Hội nghị Khoa học và Công nghệ biển toàn quốc lần thứ V. Tập IV: Sinh học và nguồn lợi sinh vật biển. Hà Nội ngày 20-21/10/2011. 541-546.

10. Phan Minh Thụ (2011). Vật chất lơ lửng ở vịnh Nha Trang trong mối quan hệ phát triển bền vững du lịch biển. Tuyển tập Hội nghị Khoa học và Công nghệ biển toàn quốc lần thứ V. Tập V: Sinh thái, Môi trường và Quản lý biển. Hà Nội ngày 20-21/10/2011. 94-99.

11. Phan Minh Thụ, Nguyễn Đắc Kiên, Hoàng Xuân Thìn (2011). Xử lý NH3/NH4+ của nước ao nuôi tôm thẻ chân trắng bằng zeolite: mô hình phòng thí nghiệm. Tuyển tập Hội nghị Khoa học và Công nghệ biển toàn quốc lần thứ V. Tập V: Sinh thái, Môi trường và Quản lý biển. Hà Nội ngày 20-21/10/2011. 127-132.

12. Phan Minh Thụ, Nguyễn Tác An (2011). Mô hình hóa phân bố chlorophyll-a ở vùng biển Nam Trung bộ trong khuôn khổ dự án hợp tác Việt Đức. Tuyển tập báo cáo Hội thảo Quốc tế về "Hợp tác quốc tế trong điều tra, nghiên cứu tài nguyên và môi trường biển". Hà Nội, 15-16/9/2011. 413-419. (ISBN: 978-604-913-036-6).

13. Phan Minh Thu, Schaepman, M. E., Leemans, R., Nguyen Tac An, Tong Phuoc Hoang Son (2010). Using ALOS data for classification of land and water use in Nha Trang, Vietnam. Proceedings of GIS-IDEA 2010 conference on 9-11 Dec 2010, Ha Noi, Vietnam. 197-203. (ISBN: 978-4-901668-37-8)

14. Nguyễn Tác An, Võ Sỹ Tuấn, Phan Minh Thụ, Hoàng Đức Lư, Nguyễn Xuân Hòa, Trịnh Thế Hiếu, Latypov, Y.Y, Titlyanov, E.A, Dautova, T.N (2010). Restoration and management of coastal coral reef ecosystems in Vietnam. Proceedings on the International Conference: Marine biodiversity of East Asian Seas: Status, Challenges and Sustainable Development. Nha Trang, Vietnam, Dec 6-7, 2010. 34-36.

 

 

 

Địa chỉ: 01 Cầu Đá, Nha Trang, Khánh Hòa, Việt Nam

Số điện thoại: 84.58.590392
Di động:

Số fax: 84.58.590034
Email: mienbiotech@yahoo.com

   
Lý lịch khoa học:

 - Cử nhân công nghệ sinh học trường ĐH Khoa học Tự nhiên, ĐH Quốc Gia Hà Nội năm 2000
- Thạc sỹ chuyên ngành công nghệ sinh học trường ĐH Mahidol –Thái Lan năm 2007
- Hiện là nghiên cứu sinh tại khoa Toán và Khoa học Tự nhiên, ĐH tổng hợp Kiel, Đức.

Lĩnh vực quan tâm nghiên cứu:

 - Vi sinh vật biển

Các bài báo đã công bố:

 1. Lai Thuy Hien; Hoang Hai; Nguyen Thi Thu Huyen; Vu Phuong Anh ; Pham Thi Mien. (2003). Microflora in Dung Quat coastal. The 2 nd National Conference in Life Sciences Hue 2003. Science and Technology Publishing House 2003. 110-113.
2. Lai Thuy Hien; Do Thu Phuong; Vu Phuong Anh; Hoang Hai; Nguyen Thi Huyen; Vuong Thi Nga; Pham Thi Hang; Kieu Thi Quynh Hoa; Nguyen Van Long; Tran Dinh Man; Le Lan Huong; Pham Thi Mien; Duong Van Thang; & Nguyen Tac An. (2004). Distribution of beneficial and harmful microorganisms in the coastal areas of Khanh Hoa and Binh Dinh provinces. Proceedings. National Scientific Conferences on “Bien Dong 2002”. Agriculture Publishing House 2004. 347-358.
3. Pham Thi Mien; & Cornel Verduyn. (2007). Cultivation of Schizochytrium mangrovei Sk-02, B072 and Schizochytrium limacinum B013 on various complex nitrogen source media. The 8 th National Grad Research Conference. Mahidol University Thailand.
4. Le Lan Huong; Le Hoai Huong; Tran Thi Minh Hue; & Pham Thi Mien. (2007). Trial antimicrobial activity extracted from marine microorganisms on Vibrio parahaemolyticus and Vibrio alginolyticus. The 6 th National Conference in Life Sciences Quy Nhon 2007. Science and Technology Publishing House 2007. 744-746.
5. Pham Thi Mien; & Cornel Verduyn. (2008). Effect of manganese and sodium sources on growth and docosahexaenoic acid production by Schizochytrium mangrovei B072. Proceedings. National Scientific Conferences on “Bien Dong 2007”. Agriculture Publishing House 2008. 175-186.
6. Le Lan Huong; Nguyen Kim Hanh; & Pham Thi Mien (2008). Testing of bioactive compounds producing of marine microorganisms isolated from soft Corals in Nha Trang Bay Vietnam. Proceedings. The National Scientific Conference in Aquaculture ,Bac Ninh 18-19/12/2008.
7. Pham Thi Mien; Le Lan Huong; Le Hoai Huong; & Vo Hai Thi. (2009). Fecal Coliform and Vibrios in Nha Phu Lagoon, Khanh Hoa province. Collection of Marine Research Works. 95-110.
8. Pham Thi Mien; Le Lan Huong; Le Hoai Huong; & Vo Hai Thi. (2009). Fecal Coliform and Vibrios in Nai Lagoon, Ninh Thuan province. Journal of Marine Science and Technology vol 2, 744-751.
9. Pham Thi Mien; Vo Hai Thi, Le Hoai Huong & Hoang Xuan Ben. (2010). Traditional isolation of bacteria associated with soft coral Sinularia spp. in Tam Island Nha Trang bay Vietnam. Collection of Marine Research Works. In press.

 

Địa chỉ: 01 Cầu Đá, Nha Trang, Khánh Hòa, Việt Nam

Số điện thoại: 84.58.590392
Di động:

Số fax: 84.58.590034
Email: vnguyenkimhanh84@gmail.com

   
Lý lịch khoa học:
- Cử nhân Sinh học (Vi sinh học) tại trường Đại học Khoa Học Tự nhiên – Đại học Quốc Gia, TP. HCM: 2002-2006
- Thạc sỹ Sinh địa hóa tại trường Đại học Arhus, Đan Mạch: 2009-2011
- Tiến sỹ: Vi sinh sinh thái tại trường Đại học Montpellier II, Pháp: 2011-2014
Lĩnh vực quan tâm nghiên cứu:
 - Nghiên cứu vai trò của vi sinh vật trong môi trường và các quá trình khoáng hóa.
- Nghiên cứu quần thể và sinh thái học vi sinh vật biển sử dụng phương pháp sinh học phân tử.
Các bài báo đã công bố:

1. Trinh The Hieu, Hoang Xuan Ben, Pham Xuan Ky, Nguyen Kim Hanh, Nguyen Tien Dung, 2007. The results of Joint Russian – Vietnamese expedition in the economic zone of Vietnam sea on the r/v “Akademic Oparin”, Journal of Marine Science and technology 2007, page 65-75 (Vietnamese with English abstract)
2. Hanh Kim Nguyen, Erik Kristensen and Lars Chresten Lund-Hanse (2012) Benthic metabolism and nitrogen transformations affected by fish cage farming in the tropical Nha Phu estuary. Marine and Freshwater Research 63: 887-897.
3. Hanh Kim Nguyen, Bouvier T, Bouvier C, Doan HN, Nguyen NL, Rochelle-Newall E, Baudoux AC, Desnues C, Reynaud S, Ferrier-Pages C, Bettarel Y* (2014) High occurrence of viruses in the mucus layer of scleractinian corals. Environmental Microbiology Reports (DOI: 10.1111/1758-2229.12185)
4. Bettarel Y, Bouvier T, Nguyen Kim Hanh, Pham TT (2014) The versatile nature of coral-associated viruses. Environmental Microbiology.  (DOI: 10.1111/1462-2920.12579. 2013).

 

 

 

Địa chỉ: 01 Cầu Đá, Nha Trang, Khánh Hòa, Việt Nam

Số điện thoại: 84.58.590392
Di động:

Số fax: 84.58.590034
Email: vohaithi2004@yahoo.com

   
Lý lịch khoa học:

 - Tốt nghiệp đại học Thủy sản chuyên ngành Công nghệ Chế biến thủy sản năm 1994.
- Tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Khoa học Môi trường năm 2006.

Lĩnh vực quan tâm nghiên cứu:

 Đánh giá chất lượng môi trường biển bằng vi sinh vật chỉ thị và độc tố sinh thái.

Các bài báo đã công bố:

 [1] Võ Hải Thi, Lê Hoài Hương, (1999), “Acute Toxicity of Arsenic to Tiger Prawn (Penaeus monodon)”, Towards Sustainable Development and Integrated Management of the Marine Environment in ASEAN, ASEAN-Canada Cooperative Programme on Marine Science (ACCPMS-II), EVS Environment Consultants LTd. and Department of Fisheries Malaysia, p.94-98.
[2] Võ Hải Thi, Lê Lan Hương, Dương Văn Thắng, Lê Hòai Hương (2003), Biến động số lượng Vibrio theo mùa trong các khu vực nuôi tôm tại các tỉnh Cà Mau và Trà Vinh , Tuyển tập nghiên cứu biển tập XIII.
[3] Phạm Thị Dự, Đỗ Hữu Hoàng, Hoàng Trung Du, Võ Hải Thi (2004), Combined Culture of Mussel: A Tool for Providinh Live Feed and Improving Environmental Quality for Lobster Aquaculture in Vietnam. Spiny lobster ecology and exploitation in the South China Sea region, ACIAR Proceedings, No. 120.
[4] Lê Lan Hương, Lê Hoài Hương, Võ Hải Thi (2006), Đánh giá chất lượng vi sinh an toàn thực phẩm trong Hàu (Crassostrea lugubris) nuôi ở đầm Nha Phu, Tuyển tập nghiên cứu biển, Tập XV.
[5] Võ Hải Thi, Nguyễn Tác An, Lê Hoài Hương (2007) Đánh giá chất lượng trầm tích của một số cảng biển ở vịnh Nha Trang bằng kỹ thuật kiểm định độc tố, Tuyển tập báo cáo khoa học Hội nghị khoa học Quốc gia “Biển Đông- 2007.
[6] Phạm Thị Miền, Lê Lan Hương, Lê Hoài Hương, Võ Hải Thi (2009), Fecal coliform và vibrios tại đầm Nại-Ninh Thuận. Tạp chí Khoa học và công nghệ biển. Số 2(T9).
[7] Võ Hải Thi, Nguyễn Tác An (2010), Ứng dụng kiểm định độc tố trong việc đánh giá chất lượng môi trường biển, Hội nghị khoa học Kỷ niệm 35 năm Viện Khoa học và công nghệ Việt Nam 1975-2010, Tiểu ban: Khoa học công nghệ biển.
[8] Vi sinh vật gây bệnh trong mối quan hệ giữa môi trường với chất lượng hàu nuôi Crassostrea virginica (GMELIN, 1971) tại đầm Nha Phu, Khánh Hoà (Võ Hải Thi, Lê Hoài Hương). Hội nghị khoa học và công nghệ biển toàn quốc lần thứ V. Quyển 5: Sinh thái , môi trường và quản lý biển. 2011.
[9] Đánh giá chất lượng môi trường đầm Thị Nại bằng vi sinh vật chỉ thị(Võ Hải Thi, Lê Lan Hương, Phạm Thị Miền, Lê Hoài Hương).Tuyển tập nghiên cứu biển. Tập XVII. 2010.

 

Địa chỉ: 01 Cầu Đá, Nha Trang, Khánh Hòa, Việt Nam

Số điện thoại: 84.58.590392
Di động:

Số fax: 84.58.590034
Email:

   
Lý lịch khoa học:

- Công tác tại Viện Hải dương học từ năm 1985.
- Năm 1987-1992 học đại học tại Đại học Thủy sản Nha Trang.
- Từ tháng 7 năm 1992 đến nay là NCV thuộc phòng Sinh thái và môi trường biển, Viện Hải dương học.

Lĩnh vực quan tâm nghiên cứu:

 Sinh thái và môi trường biển.

Các bài báo đã công bố:

 

 

Địa chỉ: 01 Cầu Đá, Nha Trang, Khánh Hòa, Việt Nam
Số điện thoại:
Số fax:
Email: 
Sơ lược quá trình công tác:
  

Từ ngày 01/08/2013 đến nay là NCV thuộc phòng Sinh thái biển, Viện Hải dương học.

 

 

     
Lý lịch khoa học:
 

Đại học: Trường Đại học Bách Khoa TP.HCM, chuyên ngành: Kỹ thuật môi trường (từ năm 2007 đến 2012)

 

 
Lĩnh vực quan tâm nghiên cứu:
 Sinh thái và môi trường biển

Các bài báo đã công bố:
 
    
 Cơ cấu phòng Minimize
    
Copyright © 2012 - Oceanographic Data; GIS & Remote Sensing Application
  Search