31 Tháng Mười 2020  
..:: Trang chủ » Trang tin các phòng nghiên cứu » Phòng Vật lý biển » Hoạt động khoa học ::..   Đăng nhập
 Chi tiết
Sơ kết - Tổng kết

 

           

TỔng kẾt công tác năm 2014 và kẾ hoẠch 2015

 Nhân sự phòng : 12 người

Số Cán bộ trong biên chế : 11

Số Cán bộ làm hợp đồng: 01 (kỹ sư công trình biển).

Trong đó: có 01 Phó Giáo sư Tiến sỹ, 03 Tiến sỹ, 05 Thạc sỹ, 03 Cử nhân. 01 nghiên cứu viên cao cấp, 02 nghiên cứu viên chính, 07 nghiên cứu viên, 01 . Có 01 cán bộ đi đào tạo sau Đại học

 

I.                  TỔng kẾt công tác năm 2014:

Chủ trì các đề tài, hợp đồng khoa học:

+ Đề tài, nhiệm vụ được giao

1.     Dự án BVMT:  Áp dụng các mô hình hiện đại nhằm đánh giá, phòng tránh và giảm thiểu thiệt hại các tác động môi trường của hiện tượng đóng/mở các cửa sông, đầm phá phục vụ chiến lược phát triển bền vững kinh tế xã hội, bảo vệ môi trường tại dải ven biển Nam Trung bộ (Đà Nẵng – Bình Thuận). Tổng kinh phí = 1,4 tỷ; kinh phí năm 2014 cấp 300 triệu đồng.

2.     Đề tài cấp Cơ sở - 2014: Mô phỏng quá trình lan truyền nhiệt tại vùng biển Ninh Thuận từ nguồn nước thải của nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận 1. Chủ nhiệm: ThS. Phan Thành Bắc. Tổng kinh phí = 41.500.000 đồng.

3.     Đề tài hợp tác quốc tế theo Nghị định thư: Những biến đổi theo chu kỳ mùa, chu kỳ năm, chu kỳ nhiều năm về các quá trình vật lý và sinh địa hóa của Biển Đông, Việt Nam, bao gồm cả những thay đổi từ thời kỳ khảo sát chương trình NAGA tới nay. Tổng kinh phí 6,002 tỷ, kinh phí năm 2014 = 3 tỷ.

4.     Đề tài hợp đồng với Quảng Nam: Nghiên cứu cơ sở khoa học cho việc bảo vệ bờ biển, cửa sông phục vụ việc quản lý phát triển bền vững vùng biển tỉnh Quảng Nam. Tổng kinh phí 720 triệu, kinh phí năm 2014 = 360 triệu.

5.     Đề tài hợp đồng với Phú Yên: Điều tra, đánh giá hiện tượng dòng Rip (Rip current) tại các bãi tắm Phú Yên, xác định nguyên nhân và đề xuất các giải pháp phòng tránh . Tổng kinh phí 720 triệu, kinh phí năm 2014 = 360 triệu.

6.     Đề tài hợp đồng với Khánh Hòa: Xác định các khu vực có khả năng cải tạo, phát triển bãi tắm nhân tạo và đề xuất các phương án bảo vệ bãi tắm tự nhiên trong vịnh Nha Trang, kinh phí năm 2014 = 50 triệu

7.     Đề tài hợp đồng với Ninh Thuận về Điều tra hệ sinh thái biển điển hình tại khu vực xây dựng nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận 1 và 2. Tổng kinh phí = 900 triệu đồng,  kinh phí năm 2014 = 450 triệu

8.     Bến Tre về Điều tra dự báo nguồn giống thủy sản có giá trị kinh tế ở khu vực ven biển và cửa sông tỉnh Bến Tre. Tổng kinh phí = 1200 triệu đồng,  kinh phí năm 2014 = 600 triệu đồng.

9.     Mô phỏng quá trình lan truyền sóng thần tới khu vực ven bờ vịnh Nha Trang”. Tổng kinh phí = 20.000.000đ:

10.            Đề tài khoa học trẻ:

      Tổng số là  10  nhiệm vụ, tổng kinh phí là  3.820.000.000 đồng

 

 Các hợp đồng khoa học:

1.     Hợp đồng với Trung tâm địa chất và Khoáng sản biển (TC Biển và Hải đảo, Bộ TN&MT) về: :” Lập bản đồ thuỷ thách động lực vùng biển Đức Phổ (Quảng Ngãi) đến Quy Nhơn (Bình Định) từ 0-60m nước, tỷ lệ: 1/100.000, Kinh phí 600.000.000 đồng, Kinh phí 414.868.650 đồng.

2.     Hợp đồng với Công ty CP tư vấn điện 2 (Pecc-2): 2012-2015: Về khảo sát hải văn, môi trường phục vụ việc thiết kế nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận 1 .Kinh phí 1.400.000.000 đồng

3.     Hợp đồng ký giữa Viện Hải dương học và Công ty CP tư vấn điện 2 (Pecc-2-2014) về khảo sát hải văn phục vụ việc thiết kế Trung tâm Nhiệt điện Vĩnh Tân 4, Kinh phí 700.000.000 đồng

4.     Hợp đồng với Công ty CP tư vấn điện 2 (Pecc-2: 2014) khảo sát thiên tai phục vụ việc thiết kế Nhà máy điện hạt nhân 3 (NPP3), Kinh phí 150.000.000 đồng

5.     Hợp đồng với Công ty dầu khí Italia (ENI-Việt Nam: 2014-2015): Nghiên cứu điều kiện thuỷ động lực tại khu vực giàn khoan (Block 120: Contract 196 signed on 27/12/2013). Kinh phí 600.000.000 đồng

6.     Hợp đồng với Trung tâm Động lực học thủy khí- môi trường, ĐH KHTN Hà Nội (02 Hợp đồng) về “Đo đạc quỹ đạo chuyển động của tàu đánh bắt thủy sản xa bờ và mẫu người có áo phao PIW thả trôi đồng thời đo đạc các yếu tố khí tượng hải văn tại các vùng tìm kiếm cứu nạn II khu vực miền Trung tỉnh Khánh Hòa và vùng cứu nạn III khu vực miền Nam tỉnh Cà Mau”, Tổng kinh phí: 94.050.000 đồng

7.     Hợp đồng với Viện Tài nguyên và Môi trường “Các giải pháp phục hồi các hệ sinh thái đầm hồ dựa vào các công trình thủy lợi phù hợp”, Kinh phí 30.000.000 đồng

 

Tổng số hợp đồng khoa học là 07, với tổng kinh phí là 3.200.000.000  đồng

Cả năm tập thể phòng đã thực hiện khối lượng công việc với lượng kinh phí   10310 triệu đồng. Trong đó, lượng kinh phí của các hợp đồng khoa học là   6172 triệu đồng.  

 

2.2.         Tham gia các đề tài, hợp đồng khoa học:

1.        Tham gia đề tài VAST 06.04/14-15 “Đánh giá khả năng tự làm sạch vịnh Vũng Rô (Phú Yên) phục vụ phát triển bền vững kinh tế biển”.

2.        Đề tài cấp tỉnh: “Nghiên cứu xác định nguyên nhân gây chết nghêu, sò huyết và đề xuất các giải pháp khắc phục nhằm phát triển nghề nuôi nghêu và sò huyết bền vững ở Bến Tre”.

3.        Đề tài cấp nhà nước VT/UD-07/14-15: Xây dựng cơ sở dữ liệu số các yếu tố hải dương từ nguồn ảnh VNREDSat-1 và các ảnh viễn thám khác cho khu vực ven biển Ninh Thuận – Bình Thuận phục vụ phát triển kinh tế biển bền vững”.

4.        Đề tài  khoa học trẻ cấp VAST: Ứng dụng một số thông số quang sinh học biển nhằm nâng cao chất lượng giải đoán ảnh viễn thám phục vụ đánh giá chất lượng môi trường nước vùng biển ven bờ Việt Nam”

5.        Dự án quốc tế NANO SE Asia: “Eutrophication in the coastal waters of SE Asia: An Assessment” (Điều phối viên: ThS. Phan Minh Thụ) ; dự án APN: ARCP2012-21NSY-Siswanto 

Tất cả các đề tài, hợp đồng trên đều được phòng hoàn thành theo kế hoạch. Kết quả khoa học của chúng có ý nghĩa khoa học và thực tiễn cao. Thông qua việc tham gia các đề tài, hợp đồng trên trình độ khoa học của đội ngũ cán bộ trong phòng được nâng cao, nhất là các cán bộ trẻ.

 

Chủ trì, tham gia điều tra khảo sát

Chủ trì và tham gia 22 đợt điều tra khảo sát cho các đề tài, dự án, hợp đồng của cán bộ phòng chủ trì 

1.2. Kết quả xây dựng tiềm lực khoa học công nghệ:

Các thiết bị đo đạc hải dương hiện đại như: AWC, ALECK,… được triển khai vào thực tiễn đã nâng cao độ chính xác của các số liệu đo đạc, đo trong các điều kiện môi trường khó khăn hơn mà các thiết bị cũ không làm được như: thời gian đo dài hơn, độ sâu lớn hơn, tần suất đo lớn hơn, đa chức năng hơn,…góp phần nâng cao tiềm lực khoa học của Viện Hải dương học.

 

1.3. Kết quả hợp tác quốc tế, đào tạo, thông tin, xuất bản:

+ Số cán bộ đi công tác nước ngoài (trao đổi khoa học, hội thảo, tập huấn ngắn hạn): 07 người, cụ thể:

-         PGS.TS. Bùi Hồng Long = 03 lượt;

-         TS. Lê Đình Mầu = 01 lượt;

-         ThS. Nguyễn Chí Công = 01 lượt;

-         ThS. Trần Văn Chung = 01 lượt;

-         ThS. Phạm Sỹ Hoàn = 01 lượt

-         ThS. Phan Thành Bắc = 01 lượt

 

Tổng cộng  7 người đi với 8 lượt .

Phòng đã tiếp đón và tổ chức hội thảo trao đổi kinh nghiệm với đoàn khoa học Ấn Độ.

 

+ Tổng kết đánh giá công tác đào tạo sau đại học:

+ đại học:

-         Phòng có 01 cán bộ tham gia giảng dạy sau đại học tại Viện Hải dương học, Đại học KHTN Tp. HCM (TS. Lê Đình Mầu.

-         04 cán bộ hướng dẫn luận văn tốt nghiệp đại học cho 02 sinh viên chuyên ngành hải dương học (Đại học KHTN Tp. HCM).

-         Tập thể phòng Vật Lý biển đã tham gia hướng dẫn sinh viên chuyên ngành hải dương học thực tập ở đây.

 

+ Sau Đại học:

-         Phòng có 01 cán bộ tham gia giảng dạy đại học tại Đại học KHTN Tp. HCM (TS. Lê Đình Mầu).

 

+ Công tác thông tin xuất bản:

+ Xuất bản:

 

Họ và tên

 

Tạp chí

 nước ngoài

 

 

Kỷ yếu

nước ngoài

 

Tạp chí

 trong nước

 

Kỷ yếu

 trong nước

 

Tổng điểm

 

Bài

Điểm

Bài

Điểm

Bài

Điểm

Bài

Điểm

Phạm Xuân Dương

 

 

 

 

2 bài

2

1 bài

0,5

2,5

Phạm Sỹ Hoàn 

 

 

 

 

 

 

sách

 

0,2

Lê Đình Mầu 

 

 

 

 

6 bài

2,25

1 bài

0,25

2,5

Bùi Hồng Long 

 1 bài

 0,2

 1 bài

 0,2

 8 bài

 3,3

 

 

3,7

Trần Văn Chung 

 

 

1 bài

0,5

2 bài

0,7

 

 

1,2

Nguyễn Văn Tuân 

 

 

 

 

2 bài

0,75

 

 

0,75

Nguyễn Chí Công 

 

 

 

 

1 bài

0,2

 

 

0,2

Vũ Tuấn Anh 

 

 

 

 

3 bài

 0,73

 

 

0,73

Phan Thành Bắc 

 

 

 

 

1 bài

0,33

 

 

0,33

Nguyễn Trương Thanh Hội

 

 

 

 

 

 

1 bài

0,5

0,5

Tô Duy Thái 

 

 

 

 

1 bài

0,33

 

 

0,33

Nguyễn Đức Thịnh 

 

 

 

 

 

 

 

 

0

 

Tổng số điểm = 13  điểm (bài báo nước ngoài cũng tính bằng điểm bài báo trong nước)  trung bình 1,1 điểm

1.4. Các kết quả khác:

          Tập thể cán bộ trong phòng nhiệt tình tham gia có hiệu quả các phong trào thi đua của cơ quan, công tác từ thiện,…

            Trang thông tin hoạt động khoa học của phòng luôn được Bổ sung cập nhật và được rất nhiều người truy cập (mục Điều tra, nghiên cứu Thủy triều - Thủy văn rất nhiều người truy cập)

            Vì sự nghiệp khoa học với tinh thần phấn đấu không ngừng cho khoa học và có nhiều đóng góp trong năm 2014 PGS.TS Bùi Hồng Long đã được Tặng thưởng Huân chương lao động hạng nhì

1.5. Đánh giá chung về kết quả thực hiện kế hoạch 2014:

+) Mặt tích cực

          Tập thể phòng Vật lý biển đã thực hiện khối lượng công việc lớn, thực hiện đi khảo sát thực địa từ 22 – 24 chuyến thời gian dài từ một vài ngày tới hàng tháng trên biển.

          Tìm được nhiều đề tài, dự án, hợp đồng về cho phòng cũng như cho viện, Nhận được nhiều hợp đồng với các địa phương qua đó nâng cao được trình độ chuyên môn của các cán bộ lên nhiều;

          Với khối lượng công việc lớn nhưng Tập thể Phòng Vật lý biển vẫn hoàn thành tốt nhiệm vụ chuyên môn được giao của năm 2014;

          Tham gia tích cực vào việc đào tạo các chuyên ngành Hải dương học tại các trường đại học và các viện nghiên cứu.

          Tham gia trao đổi khoa học, hội thảo khoa học, tập huấn tại nước ngoài, Đặc biệt Tập thể phòng có 09 bài (Poster -3) trong IOC-WESTPAC.

          Tham gia nhiều phong trào đoàn thể, văn hóa, thể dục thể thao của Viện và của khối các Trường – Viện trung ương.

          Cán bộ trẻ của phòng đã học tập, nghiên cứu một cách độc lập và nhận được 02 đề tài khoa học trẻ;

          01 cán bộ được đi đào tạo sau Đại học, 01 cán bộ đi học lớp cảm tình Đảng, 01 cán bộ đi học cao cấp chính trị, 01 cán bộ được tặng thưởng Huân chương Lao động hạnh nhì;

           

+) Mặt hạn chế

          Trong năm 2014 các công trình của tập thể phòng công bố trên các tạp chí cũng còn khiêm tốn.

          Do trong năm 2014 phải chuyển sang nhà 7 tầng nên cơ sở vật chất hạn chế và công việc điều tra khảo sát thường phải đi nhiều ngày với nhiều người tham gia. Nên seminar khoa học của phòng bị gián đoạn

         

II. Xây dỰng kẾ hoẠch năm 2015:

2.1. Kế hoạch khoa học công nghệ

          Tiếp tục thực hiện đề tài hợp tác quốc tế theo Nghị định thư: Những biến đổi theo chu kỳ mùa, chu kỳ năm, chu kỳ nhiều năm về các quá trình vật lý và sinh địa hóa của Biển Đông, Việt Nam, bao gồm cả những thay đổi từ thời kỳ khảo sát chương trình NAGA tới nay;

          Tiếp tục thực hiện Đề tài ứng dụng công nghệ đặt hàng cấp Viện Hàn lâm KHCNVN : Nghiên cứu ứng dụng máy bay không người lái (UAV) kết hợp với một số thiết bị khoa học chuyên dụng (máy ảnh chuyên dụng, phổ kế phản xạ) trong thử nghiệm nghiên cứu thủy động lực học và môi trường vùng ven bờ khu vực Phú Yên, Bình Thuận 2014-2016

          Tiếp tục thực hiện Đề tài cấp Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam;

          Tiếp tục thực hiện các đề tài hợp đồng với các tỉnh như Quảng Nam, Phú Yên, Khánh Hòa;

          Mở hướng nghiên cứu đề tài cấp cơ sở, cấp Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam, cấp Nhà nước 2015

          Hợp tác Việt Nam – Liên Bang Nga

 

2.2. Kế hoạch xây dựng cơ sở vật chất và trang thiết bị:

Bổ sung một số máy móc thiết bị chuyên dụng phục vụ khảo sát biển khơi và ở các vùng biển đảo xa bờ như các máy ADCP,  máy đo sâu đa chiều

Trang bị máy Server cho công việc nghiên cứu và dự báo biển

 

2.3. Kế hoạch HTQT, đào tạo, thông tin, xuất bản: Hợp tác quốc tế với Mỹ về nghiên cứu những biến đổi theo chu kỳ mùa, chu kỳ năm, chu kỳ nhiều năm các quá trình vật lý và sinh địa hóa ở Biển Đông.

Hợp tác với Việt Nam – LB Nga

Hợp tác với Việt Nam – Nhật Bản

Tạo điều kiện thuận lợi cho các cán bộ trẻ đào tạo nâng cao trình độ sau đại học ;

Bổ xung hoàn thiện trang thông tin phòng trên trang web của viện

 

2.4. Những điểm mới trong kế hoạch 2015:

Đề tài ứng dụng công nghệ đặt hàng cấp Viện Hàn lâm KHCNVN được triển khai

Các Đề tài hợp đồng với các tỉnh được triển khai

Đề tài cấp Viện Hàn lâm Khoa học và công nghệ Việt Nam được triển khai

 

   BÁO CÁO THÀNH TÍCH NỔI BẬT 6 ĐẤU NĂM 2014

             Thực hiện đề tài: Tập thể Phòng Vật lý nói riêng cũng như của Viện HDH nói chung đã thực hiện xong khảo sát, nộp số liệu và đang hoàn thành báo cáo cuối cùng của đề tài  “khảo sát hải văn phục vụ việc thiết kế nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận 1”.

- NHIỆM VỤ NGHỊ ĐỊNH THƯ HỢP TÁC VIỆT – MỸ

1.      Phân tích mẫu, chỉnh lý số liệu mùa gió đông bắc năm 2013 .

2.      Hoàn thành các báo cáo chuyên đề, 07 báo cáo theo kế hoạch .

3.      Điều chỉnh kinh phí 2013

           Tìm, đấu thầu đề tài: Trong những tháng đầu năm tập thể phòng đã đấu thầu thành công các đề tài, dự án như:

-            Dự án NPP3 “Thu thập, dự báo ảnh hưởng của thiên tai (bão, bão cát, sóng thần, xói lở-bồi tụ, ngập lụt) tới khu vực đề xuất (Bình Định)” : Xong khảo sát và đang tính toán, viết báo cáo

-         Máy bay không người lái (UAV - đã bảo vệ)

-         RIP current (đã thẩm định tài chính)

-         Bãi tắm nhân tạo (đã được chấp nhận)

-         Lập bản đồ thuỷ thách động lực vùng biển Đức Phổ - Quy Nhơn (người của phòng đang điều tra KS gần 2 tháng nay)

          -   Trong phòng: Các cán bộ trẻ đang làm việc nghiên cứu một cách độc lập được nhận 02 đề tài khoa học trẻ cấp VAST và chủ trì đề tài cơ sở 2014

          - Tích cực đề xuất các đề tài nghiên cứu: Đề xuất với Khánh Hòa, VAST, đề xuất hợp tác với CHLB Nga 

           Trao đổi khoa học: Hội thảo, báo cáo:

          Nổi bật: IOC-WESTPAC : Tập thể phòng có 09 bài (Poster -3), tỷ lệ trên các cán bộ khoa học 9/12, đặc biệt có cán bộ khoa học trẻ đứng đầu 02 bài (Poster)- Thành tích này đáng khích lệ

           Khen thưởng: Vì sự nghiệp khoa học với tinh thần phấn đấu không ngừng cho khoa học và có nhiều đóng góp; căn cứ điều kiện để được xét tặng Huân chương lao động; Tập thể phòng đã đề nghị lên cấp trên xét tặng Huân chương Lao động hạng nhì cho một cán bộ của phòng

 

You must be a registered subscriber in order to view this Article.
To learn more about becoming a subscriber, please visit our Subscription Services page.

Người đăng: Phạm Xuân Dương
Ngày đăng: 30/07/2014
Số lượt người xem: 2777

Quay Về
Lỗi Có lỗi xảy ra.
Error: Unable to load the Article Details page.

  
Copyright © 2012 - Trung tâm Dữ liệu và GIS - Viễn thám
  Tìm Kiếm