26 Tháng Tư 2017  
..:: Trang chủ » Trang tin các phòng nghiên cứu » Phòng Vật lý biển » Thông tin chuyên gia ::..   Đăng nhập
 Phòng Vật lý biển Đóng
    
 Số lượt truy cập Đóng
    
 Người Online Đóng
Thành Viên Online Thành Viên Online:
Khách Khách: 25
Thành Viên Thành Viên: 0
Tổng Số Tổng Cộng: 25

Đang Online Đang Online:
    
 Thông tin chuyên gia Đóng

 

Địa chỉ: 01 Cầu Đá, Nha Trang, Khánh Hòa, Việt Nam

Số điện thoại: 84.58.3590208
Di động: 01695409606

Số fax: 84.58.3590034
Email: duongpx63@yahoo.com

   

Nhóm công việc hoạt động nghề nghiệp : Nghiên cứu Hoàn lưu – Tương tác biển lục địa và tương tác Biển - Khí 

 

 


 
Lý lịch khoa học:

 + Đào tạo

- 1984-1989: Cử nhân khoa học, chuyên nghành Vật Lý tại Đại Học Tổng Hợp Hà Nội (nay là Đại học Khoa học Tự nhiên thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội).
- 2002- 2005: Thạc sĩ về Hải dương học, tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Thành Phố Hồ Chí Minh. Tên luận văn: “Tính toán dòng chảy vùng biển ven bờ tỉnh Khánh Hòa”
- 2006 - 2010: Nghiên cứu sinh tại Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường (Hà Nội). Tên Luận án: “Nghiên cứu hoàn lưu vùng vịnh Bình Cang Nha Trang bằng phương pháp số trị”

+ Kinh nghiệm, và các dự án tham gia nghiên cứu

- 1996 – 2000: tham gia đề tài cấp Nhà nước KHCN.06.08:”Nghiên cứu quá trình xói lở-bồi tụ vùng ven biển, cửa sông Việt Nam”.
- 2007-2008: tham gia dự án hợp tác Việt Nam-Na Uy (NUFU): “Nuôi trồng thủy sản và quản lý vùng biển ven bờ Việt Nam” .
- 2007-2008: tham gia dự án hợp tác Việt Nam-CHLB Đức: “Nghiên cứu vùng nước trồi Việt Nam”.
- 2008-2010: tham gia đề tài cấp Nhà nước KC.09.24/06-10: “Luận chứng khoa học kỹ thuật phục vụ cho quản lý tổng hợp và phát triển bền vững dải ven bờ biển Nam Trung Bộ đáp ứng mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế biển”.
-2009-2010: tham gia Nhiệm vụ hợp tác quốc tế theo Nghị định thư Việt Nam-CHLB Đức: ” Nghiên cứu vùng cửa sông Mê Kông và các quá trình tương tác giữa chúng và vùng nước trồi NTB”.
- 2010-2011: tham gia dự án hợp tác Việt Nam-CHLB Nga: ”Điều tra, nghiên cứu các quá trình khí tượng, thuỷ văn, động lực Biển Đông”.

 + Giảng dạy

Tham gia giảng dạy đại học về Hải dương học tại Đại học Nha Trang. Ngoài ra, còn hướng dẫn luận văn tốt nghiệp đại học cho sinh viên chuyên ngành Hải dương học.

Lĩnh vực quan tâm nghiên cứu:

Điều tra, nghiên cứu hoàn lưu biển  
- Nghiên cứu dòng dâng-rút vùng ven bờ biển; quá trình trao đổi nước, trôi dạt trên biển, chuyển động rối nước biển;

- Nghiên cứu tương tác biển-lục địa, biển - khí quyển, nghiên cứu ảnh hưởng của biển tới khí hậu và nghiên cứu ảnh hưởng của khí tượng tới động lực học biển

- Mô hình hóa hoàn lưu biển, tương tác biển-lục địa, biển - khí quyển, phân tích tính toán dự báo chúng;

- Nghiên cứu phương pháp đo đạc, khảo sát và vận hành trang thiết bị máy móc của lĩnh vực Hoàn lưu – Tương tác biển lục địa, biển khí quyển;

 - Nghiên cứu, triển khai ứng dụng kết quả nghiên cứu về Hoàn lưu – Tương tác biển –lục địa, Biển - Khí quyển; 

Tham gia đào tạo về Hoàn lưu biển – tương tác biển lục địa,  biển khí quyển và các vấn đề liên quan, hợp tác trao đổi nghiên cứu khoa học biển, xuất bản.
 

Các bài báo đã công bố:

 [28]     Phạm Xuân Dương, (2014) Study on the circulation features in the   mekong river mouth area by roms model”, Tuyển tập Hội nghị khoa học         toàn quốc về Sinh học biển và phát triển bền vững lần thứ hai, Tr 799-808.

[27]     Phạm Xuân Dương, (2014) Nghiên cứu dòng hải lưu Ấn Độ Dương bằng mô hình số trị ”, Tạp chí khoa học và công nghệ biển, Tập 14, Số 3 (T14), Tr 204-211.

[26]     Phạm Xuân Dương, Nguyễn Trương Thanh Hội (2014) Nghiên cứu biến động các yếu tố sinh thái môi trường ở đầm Ô Loan – Phú Yên bằng mô hình  số”, Kỷ yếu hội thảo khoa học: Giảng dạy và nghiên cứu Hóa học phục vụ phát triển Kinh tế - Xã hội tỉnh Phú Yên và khu vực Nam Trung Bộ - Tây Nguyên, Tr 99 - 110.

[25]     Phạm Xuân Dương, (2014) Một số kết quả nghiên cứu dòng chảy năm ở vùng biển ven bờ Quảng Nam ”, Tạp chí khoa học và công nghệ tỉnh Quảng Nam, Số 135 (6/2014), Tr. 21 –24.

[24]     Phạm Xuân Dương, (2014) Mô phỏng hệ dòng chảy vùng biển Nam Bộ - vịnh Thái Lan”, Tạp chí khoa học và công nghệ biển, Tập 14, Số 1 (T.8), Tr. 10 –17. 

[23]     Phạm Xuân Dương, (2012), “Một số đặc trưng thống kê dòng chảy tổng hợp tại khu vực thường xuất hiện dòng chảy RIP ở các bãi biển Nha Trang, Hòn Chồng và bãi dài Cam Ranh”, Kỷ yếu hội nghị khoa học Quốc tế Biển Đông 2012 , (tập 2), Tr. 133-143, Nhà xuất bản Khoa học Tự nhiên và Công nghệ.

[22]     Phạm Xuân Dương, (2012), “Mô hình hóa trường dòng chảy tại cửa sông Đồng Bò (Nha Trang) dưới tác động của công trình lấn biển”, Kỷ yếu hội nghị khoa học Quốc tế Biển Đông 2012 , Nhà xuất bản Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, (tập 2), Tr. 9-16. 

[21]     Phạm Xuân Dương, Nguyễn Văn Tuân (2012), “Tính toán một số đặc trưng thống kê của sóng do gió ở vùng biển ngoài khơi tỉnh Bình Định trong mùa gió đông bắc”,  Tr. 26-34, Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật.

[20]     Lobanov V., Nguyễn Bá Xuân, Aleksandr Sergeev,.., Phạm Xuân Dương (2011), “  Water mass structure and dynamics over the Southern Vietnam shelf in summer 2010”, Tuyển tập báo cáo hội thảo Quốc tế, Tr. 183 - 191.

[19]     Phạm Xuân Dương, Nguyễn Hồng Thu (2011), “Một số kết quả nghiên cứu   hệ sinh thái cho vùng biển cửa sông Vũng Tàu – Cà Mau bằng mô hình số  trị”, Tạp chí Khí tượng thủy văn, số 607, Tr. 22 - 29.

[18]    Phạm Xuân Dương (2011), “Distribution features of temperature, salinity in khanh hoa water”, Kỷ yếu hội nghị Thông tin và Định vị trên biển, Tr. 58 - 64.

[17]     Phạm Xuân Dương (2011), Một số kết quả mô phỏng các quá trình thủy động lực ở vùng biển Bình Định xảy ra trong các tháng có gió mùa đông bắc, Hội nghị Khoa học và Công nghệ biển toàn quốc lần thứ V, Tr. 214-220.

[16]     Bùi Hồng Long, Phạm Xuân Dương (2010), “Một số kết quả tính toán dòng chảy theo mùa trong vùng vịnh Bình Cang – Nha Trang bằng mô hình ROMS, Tuyển tập nghiên cứu biển tập (XVII), Tr. 30-42.

[15]     Bùi Hồng Long, Phạm Xuân Dương (2009), “Kết quả tính toán thử nghiệm tốc độ dòng thẳng đứng trong vịnh Bình Cang – Nha Trang, Tuyển tập nghiên cứu biển tập (XVI),        Tr. 7-15.

[14]     Phạm Xuân Dương (2009), “Các kết quả mô phỏng quá trình thủy động lực trong vùng vịnh Bình Cang – Nha Trang”, Kỷ yếu hội nghị khoa học  kỷ niệm 25 năm thành lập Viện Cơ Học & Tin Học Ứng Dụng 29/6/2009,  Tr. 151 – 155.

[13]     Phạm Xuân Dương (2008), “Mô hình hoá hoàn lưu dòng chảy do gió ở khu vực liên vịnh Bình Cang - Nha Trang”, Tạp chí Khí tượng Thủy văn,  (số 574), Tr. 18 – 23.

[12]     Lê Đình Mầu, Phạm Xuân Dương (2008), “Tính toán các đặc trưng thống   kê của gió đo đạc tại trạm Nha Trang”, Báo cáo hội nghị khoa học “ Hội nghị khoa học quốc gia “Biển Đông - 2007” – Nha Trang 12 –  14/9/2007, Tr. 673 – 682.

[11]     Phạm Xuân Dương (2008), “Mô hình hoá quá trình xâm nhập mặn ở sông Cái Nha Trang vào mùa khô bằng các mô hình 1D, 2 D”, Tạp chí khoa học và công nghệ biển, số 4 (T.8), Tr. 36 –50.

[10].    Phạm Xuân Dương (2006), “Một số đặc trưng nhiệt – muối của lớp mặt Biển Đông trong mùa hè và mùa đông”. Tuyển tập Báo cáo Hội nghị Quốc gia “Biển Đông -2007”, 12-14/9/2007, Tr. 709-718.

[09].    Phạm Xuân Dương (2006), “Mô hình hóa các quá trình truyền triều trong vùng sông cửu long trong mùa khô”. Tạp chí khoa học và công nghệ biển 2(T6), Tr. 13-27.

[08].    Lã Văn Bài, Ngô Mạnh Tiến, Phạm Xuân Dương (2005), “Tham số hoá các cấu trúc Hải dương lớp nước mặt Biển Đông”. Tạp chí khoa học và công nghệ biển, Phụ trương 4 (T5), Tr. 23-35.

[07].    Phạm Xuân Dương (2004), “Mô hình hoá hoàn lưu nước biển trong vịnh Vũng Rô (Phú Yên)”, Tạp chí khoa học và công nghệ biển T4 ( 2004 ), số 1, Tr. 22 – 34.

[06].    Võ Văn Lành, Nguyễn Văn Tuân, Phạm Xuân Dương (2003), “Sự trao đổi rối thẳng đứng trong Biển Đông”, Tạp Chí Khoa Học Và Công Nghệ Biển. Tập 3, số 4, Tr. 13 – 23.

[05].    Phạm Xuân Dương (2002), “Một số đặc điểm động lực dòng chảy Biển Đông Việt Nam”, Tuyển tập báo cáo khoa học  “ Biển Đông – 2002 “ – Nha Trang 16 – 19/9/2002 , Tr 61 – 70, Nhà xuất bản Nông nghiệp.

[04].    Phạm Xuân Dương (2001), “Mô hình hoàn lưu triều, sông ở Cửa Bé  vịnh Nha Trang”, Tuyển tập nghiên cứu biển tậpXI, Tr. 47 – 55. Nhà xuất bản Khoa Học và Kỹ thuật.

[03].    Phạm Xuân Dương (2000), “Đặc điểm chế độ gió khu vực Đà Nẵng”, Tuyển tập báo cáo hội nghị khoa học “ Biển Đông 2000” – Nha Trang 19 – 22/9/2000, Tr. 65 – 72, Nhà xuất bản Nông nghiệp.

[02].    Nguyễn Kim Vinh, Lã Văn Bài, Chiêu Kim Quỳnh, Phạm Xuân Dương (1999), “Đặc điểm động lực vùng biển ven bờ vịnh Nha Trang”, Tuyển tập nghiên cứu biển tập (IX), Tr. 56 – 65.

 [01].   Nguyễn Kim Vinh, Phạm Xuân Dương (1999), “Đặc điểm dòng chảy vùng Cửa Đại (Quảng Nam) và mối liên hệ với quá trình xói lở – bồi lắng”, Tuyển tập nghiên cứu biển tập XI, Tr. 37 – 44, Nhà xuất bản Khoa Học và Kỹ thuật.  

 

 

Địa chỉ: 01 Cầu Đá, Nha Trang, Khánh Hòa, Việt Nam

Số điện thoại: 84.58.3590208
Di động:

Số fax: 84.58.3590034
Email: pshoan.vnio@gmail.com

   

Nhóm công việc hoạt động nghề nghiệp : Nghiên cứu thuỷ triều – Thủy văn


 
Lý lịch khoa học:

+ Đào tạo

- 1998-2002: Học cử nhân khoa học, chuyên nghành Hải dương học tại Đại Học Quốc gia Hà Nội.
Tên luận văn: Tính toán độ cao mực nước phục vụ thiết kế công trình biển.
- 2006- 2009: Học thạc sĩ khoa học, chuyên nghành Hải dương học tại Đại Học Quốc gia Hà Nội.
Tên luận văn: Nghiên cứu vận chuyển trầm tích từ cửa sông ra biển ở vịnh Bình Cang – Nha Trang bằng mô hình toán.

+ Kinh nghiệm, và các dự án tham gia nghiên cứu

 - 2003- nay: tham gia dự án hợp tác Việt Nam-Na Uy (NUFU): “Nuôi trồng thủy sản và quản lý vùng biển ven bờ Việt Nam” .
- 2004- 2008: tham gia dự án hợp tác Việt Nam-CHLB Đức: “Nghiên cứu vùng nước trồi Việt Nam”.
- 2007-2009: tham gia đề tài độc lập cấp Viện KH&CN VN: “Đánh giá tác động của các trường sóng trong gió mùa đến dải ven biển Nam Trung Bộ từ Phú Yên đến Bình Thuận và đề xuất các giải pháp giảm nhẹ thiệt hại phục vụ phát triển bền vững”
- 2007-2009: tham gia đề tài độc lập cấp Viện KH&CN VN: “Đánh giá tác động của các trường sóng trong gió mùa đến dải ven biển Nam Trung Bộ từ Phú Yên đến Bình Thuận và đề xuất các giải pháp giảm nhẹ thiệt hại phục vụ phát triển bền vững”
- 2008- 2010: tham gia đề tài cấp Nhà nước KC.09.24/06-10: “Luận chứng khoa học kỹ thuật phục vụ cho quản lý tổng hợp và phát triển bền vững dải ven bờ biển Nam Trung Bộ đáp ứng mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế biển”.
- 2010- 2011: tham gia dự án hợp tác Việt Nam-CHLB Nga: ”Điều tra, nghiên cứu các quá trình khí tượng, thuỷ văn, động lực Biển Đông”.
- 2008- 2009: tham gia đề tài cấp Viện KH&CN VN: ” Đánh giá những tác động của các công trình bảo vệ đến môi trường vùng cửa sông ven biển Nam Trung Bộ”.
- 2009-2010: tham gia Nhiệm vụ hợp tác quốc tế theo Nghị định thư Việt Nam-CHLB Đức: ” Nghiên cứu vùng cửa sông Mê Kông và các quá trình tương tác giữa chúng và vùng nước trồi Nam Trung Bộ”.

Lĩnh vực quan tâm nghiên cứu:

Điều tra, nghiên cứu thuỷ triều và dao động mực nước, nước biển dâng;

Nghiên cứu trường nhiệt độ, độ muối, độ trong suốt và cấu trúc các khối nước khu vực biển đông và thế giới;

Điều tra, nghiên cứu chế độ thủy động lực cửa sông (tương tác sông - biển, thoát lũ, xâm nhập mặn);

Mô hình hóa các quá trình truyền triều, xâm nhập mặn, nước biển dâng, thủy nhiệt động lực học của nước biển; phân tích và dự báo chúng;

Xây dựng cơ sở dữ liệu, thu thập số liệu về thủy triều, mực nước, nhiệt muối, nước dâng, lưu lượng nước sông … Lập luận chứng khoa học kỹ thuật cho việc xây dựng các công trình biển và các vấn đề liên quan;

 Nghiên cứu, triển khai ứng dụng thủy triều-thủy văn phục vụ phát triển kinh tế và an ninh quốc phòng (năng lượng triều, nghề cá, thủy âm …)

Tham gia đào tạo về Thủy triều – Thủy văn, hợp tác trao đổi nghiên cứu khoa học biển, xuất bản.

 

Các bài báo đã công bố:

Tiếng Việt
1. Bùi Hồng Long, Phạm Sỹ Hoàn (2006). Về ứng suất gió và Roto ứng suất gió vùng biển Nam Trung Bộ. Tuyển tập nghiên cứu biển, XV, Tr.9- 16. NXB KH&KT.
2. Phạm Sỹ Hoàn, Nguyễn Thọ Sáo (2009). Mô phỏng dòng chảy và vận chuyển trầm tích lơ lửng trong các cửa sông và vịnh Bình Cang- Nha Trang bằng mô hình toàn 2 chiều. Tạp chí Khí tượng Thủy văn, số 584, 8/2009. Tr.42- 50.
3. Lê Đình Mầu, Phạm Sỹ Hoàn (2011). Đặc điểm chế độ gió, sóng tại vùng biển ven bờ Bình Thuận- Cà Mau. Kỷ yếu Hội nghị KH&CN biển toàn quốc lần thứ V. Quyển 2- Khí tượng, thủy văn và động lực học biển, Tr 257-263. NXB KHTN&CN
4. Phạm Sỹ Hoàn, Lê Đình Mầu (2011). Tính toán vận chuyển vật chất lơ lửng tại dải ven biển cửa sông Mê Kông bằng mô hình toán. Kỷ yếu Hội nghị KH&CN biển toàn quốc lần thứ V. Quyển 2- Khí tượng, thủy văn và động lực học biển, Tr 98-105. NXB KHTN&CN
5. Lê Đình Mầu, Bùi Hồng Long, Thomas Pohlmann, Bùi Xuân Thông, Hartmut Hein, Đoàn Văn Bộ, Nguyễn Kim Vinh, Birte Hein, Nguyễn Văn Tuân, Phạm Sỹ Hoàn, Nguyễn Chí Công (2011). Đánh giá sự tương tác giữa khối nước vùng cửa sông Mê Kông và vùng nước trồi Nam Trung Bộ. Kỷ yếu Hội nghị KH&CN biển toàn quốc lần thứ V. Quyển 2- Khí tượng, thủy văn và động lực học biển, Tr., NXB KHTN&CN.
6. Lê Đình Mầu, Trần Thị Thanh Dung, Nguyễn Văn Tuân, Phạm Sỹ Hoàn (2012). Vài đặc điểm khí tượng, thủy động lực tại vùng biển Tuy An (Phú Yên). TT NCB XVIII, Tr., NXB KH&CN.
7. Phạm Sỹ Hoàn, Nguyễn Kim Vinh (2012). Đặc điểm dòng chảy vùng biển Khánh Hòa trong mùa gió mùa Tây Nam 2010”. Tạp chí KH& CN biển, 3(T.12), Tr 57- 66.
8. Phạm Sỹ Hoàn, Nguyễn Minh Huấn, Nguyễn Văn Tuân (2012). Một số đặc trưng thủy văn, động lực tại vùng biển ven bờ nam Việt Nam. Kỷ yếu Hội nghị Quốc tế Biển Đông 2012, tập 2, tr.125- 132. NXB KHTN&CN.
9. Phạm Sỹ Hoàn (2012). Sự biến động của trường gió tại vùng biển ven bờ Việt Nam. Kỷ yếu Hội nghị Quốc tế Biển Đông 2012, tập 2, tr.45-52. NXB KHTN&CN.
10. Phạm Sỹ Hoàn, Nguyễn Chí Công, Lê Đình Mầu (2013). Đặc điểm khí tượng, thủy văn và động lực vùng biển vịnh Quy Nhơn. Tạp chí KH& CN biển, 1(T.13), Tr 1- 11.
11. Phạm Sỹ Hoàn, 2015. Đặc điểm dòng chảy đầm Đề Gi, Bình Định. Tuyển tập NCB, Tập 21(1), NXB KHTN&CN, Tr. 11- 20.

 

Tiếng Anh
1. Le Dinh Mau, Pham Sy Hoan, Vu Tuan Anh, Nguyen Chi Cong, Nguyen Ba Xuan (2011). Some meteo- hydro- dynamical features in MeKong river mouth area. Tạp chí KH& CN biển, ISSN 1859-3097, T.11, số 3, Tr 31-44.
2. Lobanov V., Nguyen Ba Xuan, Aleksandr Sergeev, Nguyen Kim Vinh, Nguyen Van Tuan, Igor Gorin, Pham Xuan Duong, Pham Sy Hoan, Pavel Shcherbinin, Aleksandr Voronin (2011). Water mass structure and dynamics over the Southern Vietnam shelf in summer 2010”. Kỷ yếu Hội nghị Hợp tác quốc tế trong điều tra, nghiên cứu tài nguyên và môi trường biển. Tr., NXB KHTN& CN.

Xuất bản –Sách/ Chuyên khảo

1. Bùi Hồng Long (chủ biên), Phạm Sỹ Hoàn, Lê Đình Mầu, Nguyễn Kim Vinh, Nguyễn Văn Tuân, Trần Văn Chung, Nguyễn Chí Công. Cẩm nang tra cứu về điều kiện tự nhiên, môi trường- sinh thái, kinh tế, xã hội và quản lý tổng hợp đới ven bờ biển Nam Trung Bộ. Quyển 1- Các thủy vực ven biển Nam Trung Bộ. NXB KHTN&CN, 2011, 220 tr, ISBN: 978- 604- 913- 027- 4.
2. Lê Đình Mầu (chủ biên), Phạm Viết Tích, Nguyễn Chí Công, Phạm Bá Trung, Trần Văn Bình, Nguyễn Văn Tuân, Vũ Tuấn Anh, Phạm Sỹ Hoàn, Nguyễn Trương Thanh Hội, Nguyễn Đức Thịnh. Đặc điểm xói lở, bồi tụ tại dải ven biển Quảng Nam. NXB KHTN&CN, 2014, 296 tr. ISBN 9786049132049.
 

 

Địa chỉ: 01 Cầu Đá, Nha Trang, Khánh Hòa, Việt Nam

Số điện thoại: 84.58.3590208
Di động: 

Số fax: 84.58.3590034
Email: ledinh_mau@yahoo.com
Sơ lược quá trình công tác:
 - 1985-1990: Cử nhân khoa học, chuyên ngành Hải dương học tại ĐH Tổng hợp Hà Nội. Tên luận văn: “Tính toán các đặc trưng sóng trên Biển Đông bằng mô hình số trị”.
- 2000- 2002: Thạc sĩ về Khoa học Biển tại ĐH Goa, Ấn Độ. Tên luận văn: “Wave refraction and sediment transport along Hoian coast, Central Vietnam”
- 2003 - 2006: Tiến sỹ về Khoa học biển tại trường ĐH Goa, Ấn Độ. Tên Luận án: “Shoreline changes in and around the Thubon River mouth, Central Vietnam”

   

Nhóm công việc hoạt động nghề nghiệp : Nghiên cứu Sóng – Công trình biển


 
Lý lịch khoa học:

+Kinh nghiệm và các dự án tham gia nghiên cứu

- 1996 – 2000: tham gia đề tài cấp Nhà nước KHCN.06.08:”Nghiên cứu quá trình xói lở-bồi tụ vùng ven biển, cửa sông Việt Nam”.
- 2000-2003: tham gia dự án Việt Nam-Ấn Độ: “Nghiên cứu quá trình xói lở-bồi tụ vùng ven biển, cửa sông Việt Nam”.
- 2007-2009: tham gia đề tài độc lập cấp Viện KH&CN VN: “Đánh giá tác động của các trường sóng trong gió mùa đến dải ven biển NTB từ Phú Yên đến Bình Thuận và đề xuất các giải pháp giảm nhẹ thiệt hại phục vụ phát triển bền vững”
- 2007-2008: tham gia dự án Việt Nam-Na Uy (NUFU): “Nuôi trồng thủy sản và quản lí môi trường vùng biển ven bờ Khánh Hòa” .
- 2008-2010: tham gia đề tài cấp Nhà nước KC.09.24/06-10: “Luận chứng KHKT phục vụ cho QLTH và phát triển bền vững dải ven bờ biển NTB đáp ứng mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế biển”.
- 2010-2011: tham gia dự án hợp tác Việt Nam-CHLB Nga: ”Điều tra, nghiên cứu các quá trình khí tượng, thuỷ văn, động lực Biển Đông”.
- 2008-2009: chủ trì đề tài cấp Viện KH&CN VN: ” Đánh giá những tác động của các công trình bảo vệ đến môi trường vùng cửa sông ven biển NTB”.
-2009-2010: chủ trì Nhiệm vụ hợp tác quốc tế theo Nghị định thư Việt Nam-CHLB Đức: ” Nghiên cứu vùng cửa sông Mê Kông và các quá trình tương tác giữa chúng và vùng nước trồi NTB”.
-2010-2011: chủ trì dự án bảo vệ môi trường: ” Áp dụng các mô hình hiện đại nhằm đánh giá, phòng tránh và giảm thiểu thiệt hại các tác động môi trường của hiện tượng đóng/mở các cửa sông, đầm phá phục vụ chiến lược phát triển bền vững KTXH, BVMT tại dải ven biển NTB (Đà Nẵng – Bình Thuận)”
- 2011-2012: chủ trì đề tài cấp tỉnh: “Điều tra, đánh giá hiện tượng dòng Rip (Rip current) tại các bãi tắm Khánh Hòa, xác định nguyên nhân và đề xuất các giải pháp phòng tránh”.

    Ngoài ra, đã chủ trì và tham gia nhiều hợp đồng khoa học với các địa phương, viện nghiên cứu, các doanh nghiệp trong và ngoài nước. Tham gia các lớp đào tạo, trao đổi khoa học tại Hàn Quốc (KORDI), Nhật Bản (Nihon University), CHLB Đức (Hamburg University), Trung Quốc (Viện Hải dương học số 1, Viện HDH Nam Hải), Ấn Độ (Viện HDH QG, Goa); các hội thảo quốc tế do POGO, IOC/WESTPAC, UNITAR tổ chức tại Việt Nam, Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc.

+ Giảng dạy
   Tham gia giảng dạy đại học và cao học về Hải dương học tại ĐH Nha Trang, ĐH KHTN (Tp. HCM). Hướng dẫn luận văn tốt nghiệp đại học cho sinh viên chuyên ngành Hải dương học.

Lĩnh vực quan tâm nghiên cứu:

- Điều tra, nghiên cứu sóng gió, sóng thủy triều, sóng gió áp, sóng động đất, sóng nội...;

Nghiên cứu, tính toán vận chuyển bồi tích và biến đổi địa hình (xói lở-bồi tụ); Nghiên cứu quá trình tương tác động lực giữa biển và bờ biển. bảo vệ bờ và bãi biển, thiết kế cảng biển, đánh giá các hệ quả xây dựng công trình lên môi trường đới bờ...; nghiên cứu thiết kế các công trình trong môi trường biển: công trình cố định, di động, công trình dân sự và quân sự, công trình nổi, ngầm trên biển;

Tính toán các thông số và xây dựng các tiêu chuẩn kỹ thuật phục vụ thiết kế, xây dựng các công trình, khai thác nguồn lợi và các hoạt động trên biển. Lập luận chứng khoa học kỹ thuật cho việc xây dựng các công trình biển; tham gia vào việc qui hoạch sử dụng hợp lý các thủy vực ven bờ và cửa sông;

Ứng dụng kỹ thuật viễn thám-GIS trong nghiên cứu các quá trình Hải dương học và Quản lý biển, bờ biển,Tư vấn quản lý đới bờ, các công trình biển;

Mô hình hoá các quá trình truyền sóng, biến động đường bờ, bồi lắng – xói lở công trình biển…, phân tích và dự báo chúng;

Xây dựng cơ sở dữ liệu về Sóng – Công trình biển. Lập luận chứng khoa học kỹ thuật cho việc xây dựng các công trình biển và các vấn đề liên quan;

- Ứng dụng các kết quả nghiên cứu về Sóng – Công trình biển và các vấn đề liên quan;

 - Tham gia đào tạo về Sóng – Công trình biển, hợp tác trao đổi nghiên cứu khoa học biển, xuất bản.

 

 
Các bài báo đã công bố:

 + Tiếng Việt (Vietnamese languages)

1. Lê Đình Mầu, 2005. Tính toán các đặc trưng sóng tại vùng nước nông ven bờ bằng mô hình số trị SWAN. Tạp Chí KH&CN biển 4(T.5)/2005, 36-49.
2. Lê Đình Mầu, 2005. Đặc điểm phân bố các đặc trưng sóng trên Biển Đông trong các đợt gió mùa điển hình. Tạp chí KH&CN biển. 1(T.5)/2005, 25-34.
3. Bùi Hồng Long, Lê Đình Mầu, 2005. Tính toán các đặc trưng dao động lắc tại vùng biển vịnh Vũng Rô (Phú Yên). Tạp chí Khí tượng-Thuỷ văn. Số 533, 17-22.
4. Lê Đình Mầu, 2006. Đặc điểm biến đổi đường bờ tại khu vực Cửa Đại (Hội An) từ năm 1965 đến 2003. TTNCB, Tập XV, 38-48.
5. Nguyễn Tác An, Lê Đình Mầu, Pavlov D.C. 2007. Đánh giá các quá trình thuỷ văn-động lực phục vụ nghiên cứu hệ sinh thái vịnh Nha Trang. Kỷ yếu Hội thảo Quốc gia “Biển Đông-2007”, Nha Trang, 12-14/9/2007, 379-390.
6. Lê Đình Mầu, 2009. Tính toán các tham số sóng thiết kế tại vùng biển Sao Mai-Bến Đình, Vũng Tàu. Tạp chí KH&CN biển, 3(T.9)/2009, 01-17.
7. Lê Đình Mầu, 2009. Đặc điểm trao đổi nước tại cửa Cung Hầu-Cổ Chiên (Sông Tiền) trong thời kỳ mùa khô. TTNCB, tập XVI, 16-28.
8. Lê Đình Mầu, Nguyễn Văn Tuân, Phạm Thị Phương Thảo, 2010. Đặc điểm phân bố các đặc trưng sóng tại vịnh Nha Trang trong các trường gió mùa điển hình. TTNCB, tập XVII, 9-17.
9. Lê Đình Mầu, Nguyễn Bá Xuân, 2010. Khái quát về năng lượng biển và bước đầu đánh giá tiềm năng của chúng tại Việt Nam. TTNCB, tập XVII, 199-206.
10. Lê Đình Mầu, 2010. Đặc điểm phân bố các đặc trưng sóng tại vùng biển cửa La Gi (Bình Thuận) và tác động của chúng đến quá trình xói lở - bồi tụ. Kỷ yếu Hội nghị khoa học kỷ niệm 35 năm Viện KH&CN VN (1975-2010), 211-216.
11. Phạm Bá Trung, Lê Đình Mầu, Lê Phước Trình, 2010. Vấn đề bồi lấp ở các cửa biển Sa Huỳnh (Quảng Ngãi), Tam Quan và Đề Gi (Bình Định) do tác động của các kiểu kè mỏ hàn. Tạp chí KH&CN biển, 2(T.10)/2010, 01-13.

 

+ Tiếng Anh (English languages)

1. Le Dinh Mau, 2004. Features of wave refraction and sediment transport along Hoian coast. Proceedings of the Scientific Conference on “BIEN DONG – 2002”, Nha Trang, 16-19/9/2002, p.49-61.
2. Le Dinh Mau, V. Sanil Kumar, G.N. Nayak and S. Mandal, 2004. Estimation of wave characteristics during hurricane in the Hoian area, Central Vietnam. Third Indian National Conference on Harbour and Ocean Engineering INCHOE2004, Goa, India, 2004. Volume – I, p.105-114.
3. Le Dinh Mau, 2005. Estimation of wave characteristics during hurricane in Khanhhoa area. Journal of Marine Science and Technology. Hanoi, Vietnam, 2(T.5), p. 1-17.
4. Le Dinh Mau, 2006. Computation of wave characteristics in the offshore region using numerical wave model - WAM. Journal of Marine Science and Technology. Hanoi, Vietnam, 3(T.6), p. 26-39.
5. Le Dinh Mau, G.N Nayak and V. Sanil Kumar, 2007. Shoreline change in and around the Thubon River Mouth, Central Vietnam. Jour. Indian Association of Sedimentologist. Vol.26, Nos. 1&2, p. 45-51.
6. Le Dinh Mau, 2007. Estimation of maximum wave characteristics in the Vanphong Bay area, Khanhhoa Province. Journal of Marine Science and Technology. Hanoi, Vietnam, 2(T.7), p. 33-48.
7. Le Dinh Mau, 2007. Estimation of wave characteristics off Hoian coast, Central Vietnam. Proceedings of the Regional Workshop on “Coastal Hydrodynamics and Marine Environment”. Vietnam National University in HCM City, and Polish Academy of Sciences, Institute of Oceanology. HCM City, p.16-23.
8. Le Dinh Mau, Pham Xuan Duong, 2007. Estimation on the statistical characteristics of measured wind at Nha Trang station. Proceedings of National Scientific Conference “Bien Dong-2007”, Nha Trang, 12-14/9/2007. P. 673-682.
9. Le Dinh Mau, 2007. Computation of shoreline change around Dai mouth (Hoian), Central Vietnam. Proceedings of National Scientific Conference “Bien Dong-2007”, Nha Trang, 12-14/9/2007. P. 683-700.
10. Le Dinh Mau, 2007. Variation of wave characteristics in the offshore waters of Quangnam-Quangngai Provinces, Central Vietnam. Proceedings of National Scientific Conference “Bien Dong-2007”, Nha Trang, 12-14/9/2007. P. 645-658.
11. Le Dinh mau, 2008. Estimation of extreme wave conditions in the southern Nhatrang Bay area. Journal of Marine Science and Technology. Hanoi, Vietnam, T.8(2008), No.3, p. 43-56.
12. Le Dinh Mau, 2009. Status and impacts of shore protection structures in Vietnam. Proceedings of the Workshop on Coastal Problem in Vietnam and Japan. October 15-19, 2009. Nihon University, Tokyo, Japan, p. 40-56.

+ Sách chuyên khảo (Books)

1. Vlasova G.A., Bui Hong Long, Taranova S.N., Nguyen Ba Xuan, Belyaev V.A, Yurasov G.I., Le Dinh Mau, 2011. Background data on the South China Sea. Vladivostok, Russia, 55ps.

 

 

Địa chỉ: 01 Cầu Đá, Nha Trang, Khánh Hòa, Việt Nam
Số điện thoại: 84.58.3590032
Di động: 

Số fax: 84.58.3590034
Email: buihonglongion@gmail.com

   

Nhóm công việc hoạt động nghề nghiệp : Nghiên cứu thuỷ triều – Thủy văn


 
Lý lịch khoa học:

+ Đào tạo

-1970-1975: Cử nhân khoa học, chuyên nghành Hải dương học tại Đại Học Khoa học Tự nhiên , Đại Học Quốc gia Hà Nội.
- 1982 – 1987 : Tiến sỹ về Động lực học biển tại trường KT TV Leeningrat ( LX cũ ) Tên Luận án: Tính toán dòng triều và năng lượng triều vịnh Bắc Bộ .
+ Kinh nghiệm, và các dự án tham gia nghiên cứu
- 1996 – 2000: tham gia đề tài cấp Nhà nước KHCN.06.08:”Nghiên cứu quá trình xói lở-bồi tụ vùng ven biển, cửa sông Việt Nam”.
-1992-1993 PCN đề tài : Chính xác hóa các đặc trưng khí tượng thủy văn trên thềm lục địa phía nam nhằm xác định chế độ tải trọng lên các công trình dầu khí và đảm bảo số liệu ban đầu cho công tác thiết kế thử nghiệm . HĐ với VIETSO- PETRO
-1992 – 1995: Chủ trì đề tài nhánh cấp Nhà nước KT.03.03: ”Tính toán dòng triều vùng biển Đông”.
- 1999-2000: Chủ trì đề tài nhánh độc lập cấp Nhà nước KHCN5C . Nghiên cứu , tính toán dự báo qúa trình sạt lở bờ sông , bờ biển khu vực Nam Bộ từ Bình Thuận tới Hà Tiên .
- 2002-2003 Chủ trì đề tài cấp VKHVNVN .X ây d ựng cơ sở khoa học phục vụ cho việc khai th ác sử dụng h ợp l ý vịnh V ũng R ô tỉnh Ph ú Yên.
- 2003-2004 Chủ trì đề tài cấp VKHVNVN .X ây d ựng cơ sở khoa học phục vụ cho việc khai th ác ssử dụng h ợp l ý đ ầ m Thị Nại , vịnh Quy Nhơn tỉnh Bình Định .
-2001-2005 PCN Đề tài cấp Nhà nước KC09-01 : Xây dựng cơ sở dữ liệu biển quốc gia .
- 2001-2005 Chủ trì đề tài nhánh KC 09 02: Xây dựng tập bản đồ những đặc trưng cơ bản về điều kiện tự nhiên và môi trường vùng biển Việt Nam và kế cận .Phần Thủy văn
- 2001-2005 Chủ trì đề tài nhánh KC 09 22 .Đánh gía hiện trạng , dự báo biến đọng và đề xuất giải pháp sử dụng hợp lý tài nguyên một số vũng vịnh chủ yếu ven bờ biển Việt Nam . Phần Nam Trung Bộ .
- 2001-2005 Chủ trì đề tài nhánh KC 09 05. Dự báo hiện tượng xói lở - bồi tụ bờ biển , cửa sông và các giải pháp phòng tránh
- 2002-2003: Tham gia dự án hợp tác Việt Nam-Ấn Độ: “Nghiên cứu quá trình xói lở-bồi tụ vùng ven biển, cửa sông Việt Nam”.
- 2003-2012: Chủ trì dự án hợp tác Việt Nam-Na Uy (NUFU): “Nuôi trồng thủy sản và quản lý vùng biển ven bờ Việt Nam” .
- 2003-2008: Chủ trì dự án hợp tác Việt Nam-CHLB Đức: “Nghiên cứu vùng nước trồi Việt Nam”.
- 2008-2010: Chủ trì đề tài cấp Nhà nước KC.09.24/06-10: “Luận chứng khoa học kỹ thuật phục vụ cho quản lý tổng hợp và phát triển bền vững dải ven bờ biển Nam Trung Bộ đáp ứng mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế biển”.
- 2011-2012: Chủ trì dự án hợp tác Việt Nam-CHLB Nga: ”Điều tra, nghiên cứu các quá trình khí tượng, thuỷ văn, động lực Biển Đông”.
-2009-2010: Tham gia Nhiệm vụ hợp tác quốc tế theo Nghị định thư Việt Nam-CHLB Đức: ” Nghiên cứu vùng cửa song Mê Kông và các quá trình tương tác giữa chúng và vùng nước trồi NTB”.
- 1998 -2007 Chủ trì . Dự án hợp tác Việt Nam –Philippines khảo sat Biển Đông- JOMSRE II-IV .

   Tham dự hội thảo , trao đổi khoa học tại Philippines , ĐanMạch , Hàn Quốc (KORDI), Nhật Bản (Nihon University), CHLB Đức (Hamburg University), Trung Quốc (Viện Hải dương học số 1, Viện Hải dương học Nam hải). Các hội thảo khoa học quốc tế do : IOC , POGO, IOC/WESTPAC,NUFU tổ chức tại Việt Nam, Nhật Bản, Hàn Quốc, CH Pháp , NaUy ...

+ Giảng dạy

Tham gia giảng dạy và hướng dẫn luận văn đại học , cao học , NCS về Hải dương học tại Viện HDH , Đại học Nha Trang, Đại học KHTN (Tp. HCM), ĐH KHTN Huế , ĐHKHTN ĐHQG Hà Nội , Viện Khí tượng Thủy Văn Trung ương .

 

Lĩnh vực quan tâm nghiên cứu:

Điều tra, nghiên cứu thuỷ triều và dao động mực nước, nước biển dâng;

Nghiên cứu trường nhiệt độ, độ muối, độ trong suốt và cấu trúc các khối nước khu vực biển đông và thế giới;

Điều tra, nghiên cứu chế độ thủy động lực cửa sông (tương tác sông - biển, thoát lũ, xâm nhập mặn);

Mô hình hóa các quá trình truyền triều, xâm nhập mặn, nước biển dâng, thủy nhiệt động lực học của nước biển; phân tích và dự báo chúng;

Xây dựng cơ sở dữ liệu, thu thập số liệu về thủy triều, mực nước, nhiệt muối, nước dâng, lưu lượng nước sông … Lập luận chứng khoa học kỹ thuật cho việc xây dựng các công trình biển và các vấn đề liên quan;

 Nghiên cứu, triển khai ứng dụng thủy triều-thủy văn phục vụ phát triển kinh tế và an ninh quốc phòng (năng lượng triều, nghề cá, thủy âm …)

Tham gia đào tạo về Thủy triều – Thủy văn, hợp tác trao đổi nghiên cứu khoa học biển, xuất bản.

 

 
Các bài báo đã công bố:

+ Tiếng Việt (Vietnamese languages)

 1. Bùi Hồng Long , Nguyễn Hữu Huân .2004 .Cân bằng vật chất trong vịnh Xuân Đài . Tạp chí Khoa Học và Công nghệ Biển . N0 2, Vol 14, P 29-41.
2.Bùi Hông Long, Trần Văn Chung .2004 . Tạp chí Khoa
Học và Công nghệ Biển . N0 3, Vol 14,P43-53 .
3.Bùi Hồng Long .2004 .Một số k ết qủa nghi ên cứu
hiệntượng xói lở , bồi tụ khu vực ven bờ Bình Thuận .
TTNCB. XIV. P 15-28.
4. Bùi Hông Long , Trần Văn Chung ,2005 . T ính toán Hằng
số điều hoà thuỷ triều và ảnh hưởng của nướcdâng do bão bằngphương pháp ph ân t ích điều hòa thuỷ triều tại vịnh Nha Trang.Tạp chí Khoa Học và Công nghệ Biển . Vol 5 N0 .P14-24.
5.Bùi Hồng Long, Lê Đình Mầu, 2005. Tính toán các đặc trưng dao động lắc tại vùng biển vịnh Vũng Rô (Phú Yên). Tạp chí Khí tượng-Thuỷ văn. No. 533, P. 17-22.
6.Bùi Hông Long , Trần Văn Chung ,2006 Tính toán thử nghiệm dòng chảy ba chiều ( 3D ) cho vùng vịnh Vân Phong. Tạp chí Khoa Học và Công nghệ Biển . Vol 6 . N0 1.P 12-27.
7. Thái Ngọc Chiến , Nguyễn Tác An , Bùi Hồng Long.2006 . Một số kết qủa thử nghiệm mô hình ECOHAM về động lực học , dinh dưỡng trong vịnh Vân Phong , Khánh Hòa. Tạp chí Khoa Học và Công nghệ Biển. Vol 6. N0 3.P 40-54.
8.Bùi Hông Long , Trần Văn Chung ,2006 .Tính toán dòng chảy cho vịnh Nha Trang. Tạp chí Khoa Học và Công nghệ Biển. Vol 6 N0 4. P 1-18.
9. Bùi Hông Long , Trần Văn Chung ,2006. Tính toán nước dâng do bão tại vùng biển Quy Nhơn TTNCB. . XV. P 9-22 .
10.Bùi Hông Long , Phạm Sỹ Hoàn . 2006 . Về đặc điểm trường ứng xuất gió và rôt( xoáy ) ứng xuất gió vùng biển Nam Trung Bộ , Việt Nam. TTNCB.XV .P 9-22 .
11. Thái Ngọc Chiến , Rune Rosland, Knut Barthel , Bùi Hồng Long, Nguyễn Tác An .2006. Một số yếu tố môi trường và sự phân bố của thực vật phù du ở vịnh Vân Phong , Khánh Hòa. TTNCB.XV .P 40-54 .
12. Bùi Hông Long , Trần Văn Chung ,2007. Một số kết qủa tính toán dòng triều bằng mô hình 3D cho vịnh Bắc Bộ. Tạp chí Khoa Học và Công nghệ Biển. Vol 7, N0 4.P10-27 .
13. Bùi Hồng Long, Lê Đình Mầu, 2007. Đặc điểm địa chất – địa mạo và động lực học tại vùng biển ven bờ Khánh Hòa và những tác động của chúng đến môi trường. Kỷ yếu Hội thảo khoa học : “Môi trường nông thôn ven biển miền trung”. Ban chỉ đạo Quốc gia về cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường, Nha Trang 01/2007, P. 33-58.
14. Bùi Hồng Long , Nguyễn Ngọc Lâm , Thomas Polhmann , Maren Voss , Martin Wiesner.2008 . Một số kết qủa nghiên cứu về nước trồi Nam Trung Bộ của đề tài hợp tác giũa Việt Nam – CHLB Đức theo Nghị định thư , giai đoạn 2003 -2006. Báo cáo khoa học . Hội nghị Quốc gia “ Biển Đông “ 2007. P 3-14 .
15. Thomas Polhmann, Bùi Hồng Long , Hein H. Nguyễn Kim Vinh , Dippner J.W.2008 . Nghiên cứu nước trồi Nam Việt Nam trong khuôn khổ dự án hợp tác hỗn hợp Việt Nam – CHLB Đức. Báo cáo khoa học . Hội nghị Quốc gia “ Biển Đông “ 2007. P 15-42.
16. Dippner W.J ., Bùi Hồng Long , Nguyễn Kim Vinh , Polhman.T .2008. Nước trồi Việt Nam trong mối tương quan với qúa trình biến đổi khí hậu toàn cầu. Hội nghị Quốc gia “ Biển Đông “ 2007. P 573-590 .
17. Bùi Hông Long , Trần Văn Chung ,2008. Tính toán dòng triều tại cụm đảo Song Tử bằng phương pháp phần tử hữu hạn. Hội nghị Quốc gia “ Biển Đông “ 2007. P 735-750 .
18 Bùi Hồng Long, Trần Văn Chung.2008 . Kết quả mô phỏng chế độ dòng triều Vịnh Cam Ranh bằng phương pháp phần tử hữu hạn.. Tạp chí Khoa Học và Công nghệ Biển.
19. Bùi Hồng Long, Trần Văn Chung.2009 . Giới thiệu chương trình dự báo khả năng lan truyền các hạt vật chất tại vùng biển Nam Trung bộ. Hội nghị khoa học toàn quốc về sinh học biển và phát triển bền vững.
20. Bùi Hồng Long, Trần Văn Chung.2009 . Nghiên cứu chế độ dòng dư tại vùng biển Nam-Trung Bộ Việt Nam. Tạp chí Khoa Học và Công nghệ Biển.
21. Bùi Hồng Long, Trần Văn Chung.2009 . Nghiên cứu sự ảnh hưởng của nước dâng do cơn bão số 09 (2006) tại vịnh Gành Rái (Vũng Tàu). TTNCB.XVI .
22.Bùi Hồng Long . 2010 . Một số đặc điểm thủy văn động lực biển Việt Nam qua các kết qủa khảo sát , nghiên cứu . Hội thảo Khoa Học 35 năm thành lập Viện KHCN VN .
23..Nguyễn Hữu Huân , Bùi Hồng Long , Nguyễn Tác An , Trần Văn Chung , Rune Rosland , Knut Barthel . 2010 .Ứng dụng mô hình sinh thái ECOSMO cho vực nước Nha Trang – Nha Phu ( Khánh Hòa ) . Hội thảo Khoa Học 35 năm thành lập Viện KHCNVN.
24. Bùi Hồng Long , Phạm Xuân Dương 2010 . Một số kết qủa tính toán dòng chảy theo mùa trong vịnh Bình Cang – Nha Trang bằng mô hình ROMS . Tuyển tập nghên cứu biển số XVII.
25.. ATLAS .2010 .Điều kiện tự nhiên và biển Việt Nam và kế cận . Đồng tác giả . Phần bản đồ thủy văn và động lực học .

+ Tiếng Anh (English languages)

1. Bui Hong Long, 2004 .Some typical Hydrodynamic Characteristics of the sea of Viet Nam and Adjacent Waters ACIARProceeding ISBN 186320 4830,p 44-48
2. Bui Hong Long, Tran Van Chung.2008. Modelling material transport in North Danger Reef , The Spratlys,based on three –dimensiononal nonlinear finite element model for wind currents. Proceedings of the Conference on the Results of the Philippines – Viet nam Joint Oceangraphic and Marine Scientific Research Expedition in the South China Sea, ISSN 2012-3519.
3. Bui Hong Long, Tran Van Chung.2008 . Calculations of currents in the Northeast Cay and Southwest Cay , South China Sea , using 3D linear model. Proceedings of the Conference on the Results of the Philippines – Viet nam Joint Oceangraphic and Marine Scientific Research Expedition in the South China Sea, ISSN 2012-3519.
4. Bui Hong Long, Tran Van Chung . 2009 .Calculations of tidal currents in VanPhong bay using the finite element method . Advances in Natural Sciences VAST . online 2010 .

 + Sách chuyên khảo (Books)

1. Bùi Hông Long ( Chủ biên ) . 2009 . Hiện tượng nước trồi trong vùng biển Việt Nam .NXBKHTN & CN . Hà Nội .P 210 .
2.Vlasova G.A., Bui Hong Long, Taranova S.N., Nguyen Ba Xuan, Belyaev V.A, Yurasov G.I., Le Dinh Mau, 2011. Background data on the South China Sea. Vladivostok, Russia, 55p.

 

 

Địa chỉ: 01 Cầu Đá, Nha Trang, Khánh Hòa, Việt Nam

Số điện thoại: 84.58.3706045
Di động: 

Số fax: 84.58.3590034
Email: reoldfriend@yhaoo.com

   
Lý lịch khoa học:

+ Đào tạo

- 1989-1993: Cử nhân khoa học, chuyên ngành Địa mạo tại Đại Học Quốc gia Hà Nội. Tên luận văn: “Tính toán biến động địa hình khu vực Hòn Gai, Quảng Ninh”.
- 2005- 2009: Tiến sĩ về Địa mạo động lực biển, tại Trường ĐH Khoa học Tự nhiên, ĐH Quốc gia Hà Nội. Tên luận án: “Nghiên cứu động lực hình thái vùng biển cửa sông Thu Bồn”

+ Kinh nghiệm, và các dự án tham gia nghiên cứu

- 1996 – 2000: tham gia đề tài cấp Nhà nước KHCN.06.08:”Nghiên cứu quá trình xói lở-bồi tụ vùng ven biển, cửa sông Việt Nam”.
- 2000-2002: tham gia dự án hợp tác Việt Nam-Ấn Độ: “Nghiên cứu quá trình xói lở-bồi tụ vùng ven biển, cửa sông Việt Nam”.
- 2005-2008: tham gia dự án hợp tác Việt Nam-Na Uy (NUFU): “Nuôi trồng thủy sản và quản lý vùng biển ven bờ Việt Nam” .
- 2005-2008: tham gia dự án hợp tác Việt Nam-CHLB Đức: “Nghiên cứu vùng nước trồi Việt Nam”.
- 2008-2010: tham gia đề tài cấp Nhà nước KC.09.24/06-10: “Luận chứng khoa học kỹ thuật phục vụ cho quản lý tổng hợp và phát triển bền vững dải ven bờ biển Nam Trung Bộ đáp ứng mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế biển”.
- 2007-2009: tham gia đề tài độc lập cấp Viện KH&CN VN: “Đánh giá tác động của các trường sóng trong gió mùa đến dải ven biển Nam Trung Bộ từ Phú Yên đến Bình Thuận và đề xuất các giải pháp giảm nhẹ thiệt hại phục vụ phát triển bền vững”
- 2008-2009: tham gia đề tài cấp Viện KH&CN VN: ” Đánh giá những tác động của các công trình bảo vệ đến môi trường vùng cửa sông ven biển Nam Trung Bộ”.
-2009-2010: tham gia Nhiệm vụ hợp tác quốc tế theo Nghị định thư Việt Nam-CHLB Đức: ” Nghiên cứu vùng cửa song Mê Kông và các quá trình tương tác giữa chúng và vùng nước trồi NTB”.
-2010-2011: Chủ trì nhiệm vụ monitoring biển Miền Nam.

Lĩnh vực quan tâm nghiên cứu:

  Nghiên cứu các quá trình thủy thạch động lực, tai biến thiên nhiên dải ven bờ. Cụ thể:
1) Tính toán dòng chảy, sóng biển ở đới bờ;
2) Tính toán, nghiên cứu các quá trình vận chuyển bồi tích và biến đổi địa hình;

Các bài báo đã công bố:
+ Tiếng Việt (Vietnamese languages)

 1. Vũ Tuấn Anh (1999). “Sự biến đổi địa hình khu vực cửa sông Cái (Nha Trang) dưới tác động của dòng triều rút và sóng hướng đông nam”. Tuyển tập nghiên cứu biển. Tập IX. tr 66 – 78
2. Nguyễn Kim Vinh, Vũ Tuấn Anh (1999), “Đặc điểm tương tác động lực sông – biển vùng cửa sông Tiền ”, Tuyển tập nghiên cứu biển, tập IX, pp 26– 36.
3. Nguyễn Kim Vinh, Vũ Tuấn Anh, Phạm Xuân Dương (2000), “Đặc điểm cấu trúc và động lực lớp hoạt động bề mặt tây Biển Đôngtương tác động lực sông – biển vùng cửa sông Tiền ”, Tuyển tập báo cáo khoa học. Hội nghị khoa học “Biển đông 2000”, Proceedings, pp 29 – 38.
4. Vũ Văn Phái, Hoàng Thị Vân, Vũ Tuấn Anh (2006), “Xói lở bờ biển và quản lý môi trường bờ biển ở Việt Nam”, Tạp trí Biển Việt Nam, Hội Khoa học Kỹ thuật biển Việt Nam.
5. Bùi Hồng Long, Trần Văn Chung, Vũ Tuấn Anh (2008), “Đặc điểm động lực nước và trao đổi nước vịnh Cam Ranh (Khánh Hóa)”, Tuyển tập báo cáo khoa học Hội nghị khoa học Địa chất biển toàn quốc lần thứ nhất, Proceedings, pp 687 – 696.
6. Nguyễn Kim Vinh, Arienne L. Avillanosa, Irene D. Alabia, Josep D. Palermo, Bounseuk Inthapatha, Vũ Tuấn Anh, Nguyễn Thanh Bình (2008), Đặc điểm động lực nước biển vùng Altoll Jackson, Kỷ yếu hội nghị tổng kết các chuyến khảo sát nghiên cứu khoa học biển phối hợp Việt Nam – Philippin trên biển đông (JOMSRE – SCS I – IV), tr 77 – 86.
7. Vũ Tuấn Anh (2010). “Tính toán biến đổi địa hình đáy khu vực Cửa Đại (cửa sông Thu Bồn, Quảng Nam) do tác động của sóng cực đoan”. Tuyển tập nghiên cứu biển. Tập XVII. tr 18 – 29

+ Tiếng Anh (English languages)

1. Vũ Tuấn Anh (2000), “ A study on the bottom topography changes of the mouth of Caty river (Phanthiet) under breakwaters’ effects”, Tuyển tập báo cáo khoa học Hội nghị khoa học “Biển đông 2000”, Proceedings, pp 397 – 414.
2. Vũ Tuấn Anh (2001), “ Some study results of the changes of topography of Cai river mouth (Phanthiet)”, Tuyển tập nghiên cứu biển, tập XI, pp 23 – 36.
3. Vũ Tuấn Anh (2002), “The calculated results of current field and its effects on the process of sediment transport at Dong Bo river mouth (cua Be), Nha Trang”, Tuyển tập nghiên cứu biển, tập XII, pp 59 – 66.

 

Địa chỉ: 01 Cầu Đá, Nha Trang, Khánh Hòa, Việt Nam

Số điện thoại: 84.58.3590208
Di động: 

Số fax: 84.58.3590034
Email: nguyenvantuanion@gmail.com

   
Lý lịch khoa học:

 + Đào tạo

- 1996-2000: Cử nhân khoa học, chuyên ngành Hải dương học tại Đại Học Quốc gia Hà Nội. Tên luận văn: “Khảo sát ảnh hưởng của hiện tượng El - Nino đến điều kiện khí tượng thủy văn Biển Đông”
- 2006- 2008: Thạc sĩ về Hải dương học tại Đại Học Quốc gia Hà Nội. Tên luận văn: “Mô phỏng trường dòng chảy cho vịnh Bình Cang - Nha Trang bằng mô hình HAMSOM”

+ Kinh nghiệm, và các dự án tham gia nghiên cứu

 - 2003-2008: tham gia dự án hợp tác Việt Nam-CHLB Đức: “Nghiên cứu vùng nước trồi Việt Nam”.
- 2003-2009: tham gia dự án hợp tác Việt Nam-Na Uy (NUFU): “Nuôi trồng thủy sản và quản lý vùng biển ven bờ Việt Nam” .
- 2005: tham gia dự án hợp tác Việt Nam – Philippin
- 2007-2009: tham gia đề tài độc lập cấp Viện KH&CN VN: “Đánh giá tác động của các trường sóng trong gió mùa đến dải ven biển NTB từ Phú Yên đến Bình Thuận và đề xuất các giải pháp giảm nhẹ thiệt hại phục vụ phát triển bền vững”
- 2008-2009: tham gia đề tài cấp Viện KH&CN VN: ” Đánh giá những tác động của các công trình bảo vệ đến môi trường vùng cửa sông ven biển Nam Trung Bộ”.
- 2008-2010: tham gia đề tài cấp Nhà nước KC.09.24/06-10: “Luận chứng khoa học kỹ thuật phục vụ cho quản lý tổng hợp và phát triển bền vững dải ven bờ biển Nam Trung Bộ đáp ứng mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế biển”.
- 2010-2011: tham gia dự án hợp tác Việt Nam-CHLB Nga: ”Điều tra, nghiên cứu các quá trình khí tượng, thuỷ văn, động lực Biển Đông”.
-2009-2010: tham gia Nhiệm vụ hợp tác quốc tế theo Nghị định thư Việt Nam-CHLB Đức: ” Nghiên cứu vùng cửa sông Mê Kông và các quá trình tương tác giữa chúng và vùng nước trồi NTB”.
-2010-2012: tham gia dự án bảo vệ môi trường: ” Áp dụng các mô hình hiện đại nhằm đánh giá, phòng tránh và giảm thiểu thiệt hại các tác động môi trường của hiện tượng đóng/mở các cửa sông, đầm phá phục vụ chiến lược phát triển bền vững kinh tế xã hội, bảo vệ môi trường tại dải ven biển Nam Trung bộ (Đà Nẵng – Bình Thuận)”

Lĩnh vực quan tâm nghiên cứu:

Nghiên cứu các quá trình thủy văn biển, động lực biển và mô hình hóa các quá trình thủy động lực biển.

Các bài báo đã công bố:

+ Tiếng Việt (Vietnamese languages)

 1. Lê Đình Mầu, Nguyễn Văn Tuân, Phạm Thị Phương Thảo, 2010. Đặc điểm phân bố các đặc trưng sóng tại vịnh Nha Trang trong các trường gió mùa điển hình. TTNCB, tập XVII: 9-17.
2. Nguyễn Văn Tuân, Võ Văn Lành, Tống Phước Hoàng Sơn, 2008. Xác định các thành phần chính của trường gió bề mặt Biển Đông bằng phương pháp phân tích hàm trực giao thực nghiệm. Tạp chí Khoa Học Công Nghệ biển Số 3, tập 8
3. Nguyễn Kim Vinh, Bùi Hồng Long, Nguyễn Văn Tuân, 2008. Hoàn lưu vùng Biển Đông khảo sát trong các chuyến JOMSRE II và III. Kỷ yếu hội nghị tổng kết các chuyến khảo sát nghiên cứu khoa học biển phối hợp Việt Nam – Philippin trên Biển Đông (JOMSRE – SCS I – IV). NXB Khoa Học Tự Nhiên và Công Nghệ.
4. Võ Văn Lành, Tống Phước Hoàng Sơn, Nguyễn Văn Tuân, 2007. Những vùng nước trồi, nước trìm mạnh và ổn định trong lớp nước tầng mặt Biển Đông. Tạp chí Khoa Học Công Nghệ biển Số 2, tập 7.
5. Nguyễn Bá Xuân, Nguyễn Văn Tuân, 2006. Những đặc điểm chủ yếu của dòng chảy tổng hợp ở vùng biển thềm lục địa Đông - Nam Việt Nam. Tạp chí Khoa Học Công Nghệ biển Số 1, tập 6.
6. Võ Văn Lành, Nguyễn Văn Tuân, 2004. Biến động chu kỳ trung bình và dài của nhiệt độ và độ muối nước vùng khơi Biển Đông. Tuyển tập Nghiên cứu biển. Tập XIV.
7. Võ Văn Lành, Phạm Xuân Dương, Nguyễn Văn Tuân, 2003. Sự trao đổi rối thẳng đứng trong Biển Đông. Tạp chí Khoa Học Công Nghệ biển Số 4, tập 3
 

 

 

Địa chỉ: 01 Cầu Đá, Nha Trang, Khánh Hòa, Việt Nam

Số điện thoại: 84.58.3706045
Di động: 

Số fax: 84.58.3590034
Email: tvanchung@gmail.com

   

Nhóm công việc hoạt động nghề nghiệp : Nghiên cứu thuỷ triều – Thủy văn


 
Lý lịch khoa học:

 + Đào tạo

- 1994 - 1998: Cử nhân khoa học, chuyên nghành Vật lý Hải Dương, trường Đại Học Khoa học tự nhiên Thành Phố Hồ Chí Minh. Luận văn tốt nghiệp: “Tính toán các thông số thủy động lực học ở Vịnh Nha Trang phục vụ cho công tác quy hoạch địa phương”.
- 2002 - 2005: Thạc sĩ về Hải Dương Học tại Trường đại học Khoa học tự nhiên Thành phố Hồ Chí Minh. Tên đề tài: “Mô hình tính toán trường nước dâng trong bão: áp dụng cho vịnh Nha Trang”.

 + Kinh nghiệm, và các dự án tham gia nghiên cứu

- 2000 - 2002: tham gia dự án hợp tác Việt Nam - Ấn Độ: “Nghiên cứu quá trình xói lở-bồi tụ vùng ven biển, cửa sông Việt Nam”.
- 2007- đến nay: tham gia dự án hợp tác Việt Nam - Na Uy (Dự án NuFu): “Nuôi trồng thủy sản và quản lý ven biển ở Việt Nam – sức tải môi trường, đa dạng sinh học và bệnh cá trong các hệ thống nuôi” .
- 2003 - 2008: tham gia dự án hợp tác Việt Nam-CHLB Đức: “Nghiên cứu hiện tượng nước trồi và các quá trình có liên quan trong khu vực thềm lục địa Nam Việt Nam”.
- 2005 - 2007: tham gia dự án hợp tác Việt Nam – Philippines (dự án Jomsre): “Khảo sát hỗn hợp Việt Nam – Philippines trên biển Đông”.
- 2009 – 2010. Tham gia dự án hợp tác Việt Nam – Đan Mạch: “Biến đổi khí hậu và các hệ sinh thái cửa sông Việt Nam”.
- 2007 - 2009: tham gia Đề tài độc lập: ”Đánh giá tác động của các trường sóng trong gió mùa đến dải ven biển Nam Trung Bộ từ Phú Yên đến Bình Thuận và đề xuất các giải pháp giảm nhẹ thiệt hại phục vụ phát triển bền vững”.
- 2008 - 2010: tham gia Đề tài độc lập: ”Nghiên cứu cơ sở khoa học nhằm xây dựng các giải pháp phát triển nuôi trồng thủy sản bền vững tại đầm Thị Nại tỉnh Bình Định”.
- 2007 - 2009: tham gia đề tài KC 09.03/06-10: “Nghiên cứu quá trình phát sinh thủy triều đỏ và sinh thái phát triển của các loài tảo độc hại ở một số vùng ven bờ đặc trưng và ảnh hưởng của chúng tới nguồn lợi hải sản”.
- 2008 - 2010: tham gia đề tài cấp Nhà nước KC.09.24/06-10: “Luận chứng khoa học kỹ thuật phục vụ cho quản lý tổng hợp và phát triển bền vững dải ven bờ biển Nam Trung Bộ đáp ứng mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế biển”.
-2009 - 2010: tham gia Nhiệm vụ hợp tác quốc tế theo Nghị định thư Việt Nam-CHLB Đức: ”Nghiên cứu vùng cửa sông Mê Kông và các quá trình tương tác giữa chúng và vùng nước trồi Nam Trung Bộ”.
- 2010 đến nay: tham gia dự án hợp tác Việt Nam – Úc (dự án tôm hùm ACIAR): ”Phát triển nghề tôm hùm bông ở Indonesia, Việt Nam và Australia”.

+ Các khóa học chuyên môn khác đã hoàn thành:

1. Chứng chỉ “Physical aspects of air sea interactions I”, 30 giờ, từ ngày 10-18/05/1999, nơi đào tạo: Trường Khoa học tự nhiên Tp HCM, cấp chứng chỉ tại Trường Đại Học Liège, Bỉ.
2. Chứng chỉ “Thermodynamics of the atmosphere:, 30 giờ, từ ngày 04-09/12/2000, nơi đào tạo: Trường Khoa học tự nhiên Tp HCM, cấp chứng chỉ tại Trường Đại Học Liège, Bỉ.
3. Chứng chỉ “Numerical methods in geophysical modelling”, 30 giờ, từ ngày 12-16/11/2001, nơi đào tạo: Trường Khoa học tự nhiên Tp HCM, cấp chứng chỉ tại Trường Đại Học Liège, Bỉ.
4. Chứng chỉ “Long waves in marine hydrodynamic modelling”, 30 giờ, từ ngày 4-9/07/2001, nơi đào tạo: Trường Khoa học tự nhiên Tp HCM, cấp chứng chỉ tại Trường Đại Học Liège, Bỉ.
5. Chứng chỉ “Numerical methods and hydrodynamic modelling”, 30 giờ, từ ngày 27-31/05/2002, nơi đào tạo: Trường Khoa học tự nhiên Tp HCM, cấp chứng chỉ tại Trường Đại Học Liège, Bỉ.
6. Chứng chỉ “Certificate of training”, về chương trình cảnh báo động đất và sóng thần, tổ chức tại Kuala Lumpur, Malaysia, từ ngày 21-25/08/2006.
7. Chứng chỉ lặn (ADS và CMAS)

  Ngoài ra, còn tham gia các lớp đào tạo, trao đổi khoa học về lĩnh vực mô hình hóa tại trường đại học Liège, Bỉ (3 tháng), tại trường đại học Hamburg (01 tháng), tại trường Đại học Bergen, NaUy (03 tháng).

+ Giảng dạy

   Tham gia hướng dẫn khảo sát biển và luận văn tốt nghiệp cho sinh viên Trường Đại học Khoa học tự nhiên Thành phố Hồ Chí Minh.

Lĩnh vực quan tâm nghiên cứu:

Điều tra, nghiên cứu thuỷ triều và dao động mực nước, nước biển dâng;

Nghiên cứu trường nhiệt độ, độ muối, độ trong suốt và cấu trúc các khối nước khu vực biển đông và thế giới;

Điều tra, nghiên cứu chế độ thủy động lực cửa sông (tương tác sông - biển, thoát lũ, xâm nhập mặn);

Mô hình hóa các quá trình truyền triều, xâm nhập mặn, nước biển dâng, thủy nhiệt động lực học của nước biển; phân tích và dự báo chúng;

Xây dựng cơ sở dữ liệu, thu thập số liệu về thủy triều, mực nước, nhiệt muối, nước dâng, lưu lượng nước sông … Lập luận chứng khoa học kỹ thuật cho việc xây dựng các công trình biển và các vấn đề liên quan;

 Nghiên cứu, triển khai ứng dụng thủy triều-thủy văn phục vụ phát triển kinh tế và an ninh quốc phòng (năng lượng triều, nghề cá, thủy âm …)

Tham gia đào tạo về Thủy triều – Thủy văn, hợp tác trao đổi nghiên cứu khoa học biển, xuất bản.

 

 
Các bài báo đã công bố:

[1] Bùi Hồng Long, Trần Văn Chung, 2001. Tính toán thử nghiệm nước dâng trong bão bằng mô hình thủy động lực học với biên di động. Tuyển tập nghiên cứu biển tập XI, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, 45-56.
Bui Hong Long, Tran Van Chung, 2001. The numerical experiment of storm surge on hydrodynamical model with moving boundary conditions. Science and Technique Publishing House, Collection of Marine Research Works, Volume XI, pp. 45-56.

[2] Nguyễn Bá Xuân, Trần Văn Chung, 2002. Các đặc trưng của chuyển động rối ngang tại vùng biển thềm lục địa Việt Nam. Tạp chí Khoa học và Công nghệ biển, Hà Nội, 2(1), 19-25.
Nguyen Ba Xuan, Tran Van Chung, 2002. On thehorizontal turbulent characteristics of currents in the continentsl shelf regions of Vietnam. National Centre for Natural Science and Technology of VietNam, Journal of Marine Science and Technology, 2[1], pp. 19-25.

[3] Bùi Hồng Long, Trần Văn Chung, 2003. Tính toán nước dâng trong bão cho vùng biển Vũng Rô (Phú Yên). Tuyển tập nghiên cứu biển tập XIII, 25-36.
Bui Hong Long, Tran Van Chung, 2003. Calculation of storm surge in the waters of Vung Ro (Phu Yen). Science and Technique Publishing House, Collection of Marine Research Works, Volume XIII, pp. 25-36.


[4] Bùi Hồng Long, Trần Văn Chung, 2003. Tính toán nước dâng trong bão cho khu vực Định An - Gò Công do ảnh hưởng của cơn bão LinDa (1997) bằng phương pháp sai phân hữu hạn với biên di động. Tạp chí Khoa học và Công nghệ biển, Hà Nội, 3(1), 1-17.
Bui Hong Long, Tran Van Chung, 2003. Using finite different method with moving boundaries for calculating storm surge in Dinh An river mouth and Go Cong coastal area due to Linda storm in 1997. National Centre for Natural Science and Technology of Vietnam, Journal of Marine Science and Technology, 1[3], pp. 1-17.

[5] Bùi Hồng Long, Trần Văn Chung, 2004.Tính toán dòng chảy ba chiều cho vùng cửa sông. Tạp chí Khoa học và Công nghệ biển, Hà Nội, 4(3), 43-53.
Bui Hong Long, Tran Van Chung, 2004. Calculating the 3D currents for estuary area. Journal of Marine Science and Technology, vol.4 (3), p. 43-53.

[6] Bùi Hồng Long, Trần Văn Chung, 2005.Một vài kết quả tính toán dòng triều theo mô hình ba chiều tại Đầm Thị Nại (Quy Nhơn). Tạp chí Khoa học và Công nghệ biển, Hà Nội, phụ trương 5(4), 10-22.
Bui Hong Long, Tran Van Chung, 2005. Some calculations of tidal currents in Thinai lagoon (Quy Nhon) using 3D model. Journal of Marine Science and Technology, supplement 5(4), p. 10-22.

[7] Bùi Hồng Long, Trần Văn Chung, 2005. Tính toán các hằng số điều hòa thủy triều và ảnh hưởng của nước dâng do bão bằng phương pháp phân tích điều hòa thủy triều tại vịnh Nha Trang. Tạp chí Khoa học và Công nghệ biển, Hà Nội, 5(1), 14-24.
Bui Hong long, Tran Van Chung, 2005. Using tidal harmonic analysis for calculating multi-tidal harmonic constants and studying effects of storm surge on sea level in Nhatrang bay. Journal of Marine Science and Technology, 5(1): p. 14-24.

[8] Bùi Hồng Long, Trần Văn Chung, 2006. Tính toán dòng chảy cho vùng vịnh Nha Trang. Tạp chí Khoa học và Công nghệ biển, Hà Nội, 6(4), 01-18.
Bui Hong Long, Tran Van Chung, 2006. Calculation of currents in Nha Trang bay. Journal of Marine Science and Technology, vol. 6(4), p. 01-18.

[9] Bùi Hồng Long, Trần Văn Chung, 2006. Tính toán nước dâng do bão tại vùng biển Quy Nhơn. Tạp chí Khí tượng Thủy văn, ISSN 0866-8744, 547, 32-43.
Bui Hong Long, Tran Van Chung, 2006. Calculation of storm surge in the waters of Quy Nhon. National Hydro-Meteorological Service Of Vietnam, Scientific and Technical Hydro-Meteorological Journal, ISSN 0866-8744, 547, pp.32- 43.

[10] Bùi Hồng Long, Trần Văn Chung, 2006. Tính toán thử nghiệm dòng chảy ba chiều (3-D) cho vùng vịnh Vân Phong. Tạp chí Khoa học và Công nghệ biển, Hà Nội, 6(1), 12-27.
Bui Hong Long, Tran Van Chung, 2006. Experimental calculation of three dimension (3D) current model in Van Phong bay. Journal of Marine Science and Technology, Ha Noi, 6(1), p. 12-27.

[11] Bùi Hồng Long,Trần Văn Chung, 2007. Tính toán dòng triều tại cụm Song Tử bằng phương pháp phần tử hữu hạn. Tuyển tập Báo cáo Hội nghị Quốc gia “Biển Đông-2007”, ISSN 1859-2430, 735-750
Bui Hong Long, Tran Van Chung, 2007. Calculations of tidal currents in the North Danger Reef using finite element method. Proceedings of National Scientific Conference “Bien Dong – 2007”, ISSN 1859-2430, pp. 735-750.

[12]Bùi Hồng Long, Trần Văn Chung, 2007. Một số kết quả tính toán dòng triều bằng mô hình ba chiều (3D) cho vịnh Bắc Bộ. Tạp chí Khoa học và Công nghệ biển, Hà Nội, 7(4), 10-26.
Bui Hong Long, Tran Van Chung, 2007. Some calculated results of tidal current system by using three dimentional model (3D) in the gulf of Tonkin. Vietnamese Academy of Science and Technology, Journal of Marine Science and Technology, Ha Noi, 7(4), pp. 10-26.

[13] Lã Văn Bài, Trần Văn Chung, Nguyễn Chí Công, 2007. Tính toán lưu lượng dòng chảy gió qua mặt cắt kinh tuyến và vĩ tuyến từ bờ tới đảo Phú Quí. Tuyển tập Báo cáo Hội nghị Quốc gia “Biển Đông-2007”, ISSN 1859-2430, 557-572.
La Van Bai, Tran Van Chung, Nguyen Chi Cong, 2007. Computation of wind current flow on the longitudinal and latitudinal sections from land to Phu Qui island”, Proceedings of National Scientific Conference “Bien Dong – 2007. ISSN 1859-2430, pp. 557-572.

[14] Nguyễn Bá Xuân, Trần Văn Chung, 2007. Một số kết quả tính toán nghiên cứu thử nghiệm biên độ và sự ảnh hưởng của sóng nội đến trường vận tốc âm ở vùng biển biển miền Trung Việt Nam. Tuyển tập Báo cáo Hội nghị Quốc gia “Biển Đông-2007”, ISSN 1859-2430, 627-644.
Nguyen Ba Xuan, Tran Van Chung, 2007. Some results of experimental computation and study on the amplitude and influence of internal wave to the hydro-acoustic velocity field in the central region of Vietnamese waters. Proceedings of National Scientific Conference “Bien Dong – 2007”, ISSN 1859-2430, pp. 627-644.

[15] Nguyễn Bá Xuân, Trần Văn Chung, 2007. Tính toán biên độ và phổ năng lượng sóng nội ở vùng biển Đông Nam Việt Nam. Tạp chí Khoa học và Công nghệ biển, Hà Nội, 7(2), 01-11.
Nguyen Ba Xuan, Tran Van Chung, 2007. Calculation of the amplitude and power spectrum of internal wave in the south-east sea region of Vietnam. Vietnamese Academy of Science and Technology, Journal of Marine Science and Technology, 2[7], pp.1- 11.

[16] Bùi Hồng Long, Trần Văn Chung, Vũ Tuấn Anh, 2008. Đặc điểm động lực và trao đổi nước khu vực Vịnh Cam Ranh (Khánh Hòa). Tuyển tập báo cáo khoa học Hội nghị Khoa Học Địa chất biển toàn quốc lần thứ nhất, 687-696.
Bui Hong Long, Tran Van Chung, Vu Tuan Anh, 2008. Dynamic characteristics and water exchanged process of the Camranh bay”, Proceedings of first symposium: Marine geology & sustainable development of Vietnam, pp. 687-696.

[17]Bui Hong Long, Tran Van Chung, 2008.Calculations of currents in Northeast Cay and Southwest Cay, South China Sea, using 3D linear model. Proceedings on the Conference on the results of the Philippines-Vietnam joint oceanographic and marine scientific research expedition in the South China Sea (JOMSRE-SCS I to IV), 161-173.

[18] Bui Hong Long, Tran Van Chung, 2008.Modelling material transport in North Danger Reff, the Spratlys, based on three-dimensional nonlinear finite element model for wind currrents. Proceedings on the Conference on the results of the Philippines-Vietnam joint oceanographic and marine scientific research expedition in the South China Sea (JOMSRE-SCS I to IV), 135-147.

[19] Bùi Hồng Long, Trần Văn Chung, 2008. Kết quả mô phỏng chế độ dòng triều tại Vịnh Cam Ranh bằng phương pháp phần tử hữu hạn. Tạp chí Khoa học và Công nghệ biển, Hà Nội, 8(4), 19-35.
Bui Hong Long, Tran Van Chung, 2008. Simulation results of the tidal current regime in Cam Ranh bay using finite element method. Vietnamese Academy of Science and Technology, Journal of Marine Science and Technology, Ha Noi,8(4), pp.19-35.

[20] Nguyễn Bá Xuân, Trần Văn Chung, 2008. Nghiên cứu sự biến đổi của biên độ trong quá trình dịch chuyển của sóng nội tại vùng biển Việt Nam. Tạp chí Khoa học và Công nghệ biển, Hà Nội, 8(2), 01-18.
Nguyen Ba Xuan, Tran Van Chung, 2008. Study on the change of the internal wave amplitudes in a displacement process in the Vietnamese waters. Vietnamese Academy Of Science And Technology, Journal of Marine Science and Technology, Ha Noi,8(2), pp.01-18.

[21] Bùi Hồng Long (Chủ biên), Nguyễn Tác An, Nguyễn Thị Mai Anh, Nguyễn Cho, Trần Văn Chung, Nguyễn Đình Đàn, Nguyễn Ngọc Tường Giang, Trịnh Thế Hiếu, Nguyễn Ngọc Lâm, Võ Sĩ Tuấn, Trương Sĩ Hải Trình, Hứa Thái Tuyến, Tống Phước Hoàng Sơn, Phạm Văn Thơm, Nguyễn Kim Vinh, Nguyễn Bá Xuân, 2009. “Hiện tượng nước trồi trong vùng biển Việt Nam”. Nhà xuất bản Khoa học tự nhiên và công nghệ, 210tr.

[22] Bùi Hồng Long, Trần Văn Chung, 2009.Đánh giá độ cao nước dâng và tác động của bão Noul (cơn bão số 10/2008) trong Vịnh Nha Trang. Tạp chí biển Việt Nam. Số 10. ISSN: 1859-0233, 8-10.
Bui Hong Long, Tran Van Chung, 2009. Study on the storm surge and influenced by the typhoon Noul (10/2008) in Nha Trang bay. Journal Sea Viet Nam. No. 10. ISSN: 1859-0233, pp. 8-10.

[23] Bùi Hồng Long, Trần Văn Chung, 2009. Giới thiệu chương trình dự báo khả năng lan truyền các hạt vật chất tại vùng biển Nam Trung Bộ “Particle Transport Ver 1.0”. Tuyển tập Hội nghị khoa học toàn quốc về sinh học biển và phát triển bền vững, ISBN 978-604-913-007-6. Nhà xuất bản Khoa học tự nhiên và Công nghệ, 457-471
Bui Hong Long, Tran Van Chung, 2009. Forecasting the particle transport in the south-central waters of Viet Nam: Introduction of Program “Particle Transport Ver 1.0”. The collection of national scientific conference on marine biology and sustainable development. The published house of natural science and technology. Ha Noi, 2009, pp. 457-471.

[24] Bùi Hồng Long, Trần Văn Chung, 2009.Tính toán dòng chảy trong khu vực nước trồi Nam Trung Bộ bằng mô hình dòng chảy ba chiều (3-D) phi tuyến. Tạp chí Khoa học và Công nghệ biển, Hà Nội,9(2), 01-25.
Bui Hong Long, Tran Van Chung, 2009. Calculations of currents in the upwelling region along south-central Vietnamese coast, using three dimensions (3-D) nonlinear model”, Vietnamese Academy Of Science And Technology, Journal of Marine Science and Technology, 9[2], pp.01-25.


[25] Bùi Hồng Long, Trần Văn Chung, 2009.Nghiên cứu chế độ dòng dư tại vùng biển Nam – Trung Bộ Việt Nam. Tạp chí Khoa học và Công nghệ biển, Hà Nội,9(4),ISSN 1859-3097, 05-24.
Bui Hong Long, Tran Van Chung, 2009. Some studied results on the residual current in the south-central coastal waters of Vietnam. Journal of Marine Science and Technology, Hanoi, 9(4), ISSN 1859-3097, 5-24.

[26] Nguyễn Bá Xuân, Trần Văn Chung, 2009. Nghiên cứu sự ảnh hưởng của nước dâng do cơn bão số 09 (2006) tại vịnh Gành Rái (Vũng Tàu). Tuyển tập nghiên cứu biển tập XVI. ISSN: 1859-2120, 29-39.
Nguyen Ba Xuan, Tran Van Chung, 2009. Study on the storm surge in Ganh Rai Bay (Vung Tau) influenced by typhoon 09 (2006). Collection of marine research works XVI. ISSN: 1859-2120, 29-39.

[27] Bui Hong Long, Tran Van Chung, 2009 (online 2010).Calculations of tidal currents in Vanphong bay using the finite element method. Advances in Natural Science, Vol 10, No. 4, 495-478

[28] Bui Hong Long, Tran Van Chung, 2010.Some experimental calculation for 3D currents in the strong upwelling region of southern central VietNam using finite element method. Proceedings of the International Conference MARINE BIODIVERSITY OF EAST ASIAN SEAS: STATUS, CHALLENGES AND SUSTAINABLE DEVELOPMENT. Nha Trang, VietNam, 165-177.

[29] Nguyễn Hữu Huân, Bùi Hồng Long, Nguyễn Tác An, Trần Văn Chung, Rune Rosland và Knut Barthel, 2010.Ứng dụng mô hình sinh thái (Ecosmo) cho vực nước Nha Trang – Nha Phu (Khánh Hòa). Hội nghị Khoa Học kỷ niệm 35 năm Viện Khoa Học và Công Nghệ Việt Nam (1975-2010), ISBN 978-604-913-015-1, 229-234.
Development of ecological model (Ecosmo) for Nha Trang – Nha Phu waters (Khanh Hoa).

[30]Bùi Hồng Long, Trần Văn Chung, 2011. Giới thiệu chương trình lan truyền vật chất “PhanThiet ver 1.0”. Hội nghị Khoa học và Công nghệ biển toàn quốc lần thứ V, Quyển 2: Khí tượng, thủy văn và động lực học biển, 229-240.
Bui Hong Long, Tran Van Chung, 2011. Introduction to model material transport “PhanThiet Ver 1.0”. Conference on science and technology first national marine V. books 2; Meteorology, and dynamics Hydro marine, pp. 229- 240

[31] Trần Văn Chung, Nguyễn Hữu Huân, Bùi Hồng Long, Tô Duy Thái, 2011. Nghiên cứu đặc trưng dòng chảy, nhiệt – muối vực nước Bình Cang – Nha Trang bằng mô hình Ecosmo. Hội nghị Khoa học và Công nghệ biển toàn quốc lần thứ V, Quyển 2: Khí tượng, thủy văn và động lực học biển, 205-213.
Tran Van Chung, Nguyen Huu Huan, Bui Hong Long, To Duy Thai, 2011. Research current regime, temperature and salinity characteristics in Binh Cang – Nha Trang (Khanh Hoa) using 3D coupled ecological model “Ecosmo”. Conference on science and technology first national marine V. books 2; Meteorology, and dynamics Hydro marine, pp. 205- 213

[32] Bùi Hồng Long (chủ biên), Phạm Sỹ Hoàn, Lê Đình Mầu, Nguyễn Kim Vinh, Nguyễn Văn Tuân, Trần Văn Chung, Nguyễn Chí Công, 2011. Cẩm nang tra cứu về điều kiện tự nhiên, môi trường – sinh thái, kinh tế, xã hội và quản lý tổng hợp đới ven bờ biển Nam Trung Bộ. Nhà xuất bản Khoa học tự nhiên và công nghệ. 222tr.

[33]Bùi Hồng Long, Trần Văn Chung, 2012.Tính toán thử nghiệm lan truyền vật chất cho vịnh Phan Thiết (Bình Thuận).Tạp chí Khoa học và Công nghệ biển, Hà Nội, 12(2), ISSN 1859-3097, 19-31.
Bui Hong Long, Tran Van Chung, 2012.Experimental calculation of material transport in the Phan Thiet bay (Binh Thuan).Journal of Marine Science and Technology, Hanoi, 12(2), ISSN 1859-3097,19-31.

[34]Bùi Hồng Long, Trần Văn Chung, 2012.Nghiên cứu chế độ dòng chảy tại Vịnh Phan Thiết bằng mô hình ba chiều phi tuyến với phương pháp phần tử hữu hạn. Tạp chí Khoa học và Công nghệ biển, Hà Nội, 12(4), ISSN 1859-3097, 01-14.

Bui Hong Long, Tran Van Chung, 2012. Study on the current regime in Phan Thiet bay using 3D nonlinear finite element method.Journal of Marine Science and Technology, Hanoi, 12(4), ISSN 1859-3097, 01-14.

[35] Võ Văn Quang, Trần Văn Chung, 2012.Phân bố và quá trình vận chuyển của trứng cá và cá bột của loài cá cơm sọc xanh (Encrasicholina punctifer) ở vùng nước trồi Nam Trung Bộ, Việt Nam. Tạp chí Khoa học và Công nghệ biển, Hà Nội, 12(4), ISSN 1859-3097, 52-61.
Vo Van Quang,Tran Van Chung, 2012. Modelling distribution and transport processes of red anchovy fish eggs and larvae (Encrasicholina punctifer) in the upwelling waters of South Central Vietnam. Journal of Marine Science and Technology, Hanoi, 12(4), ISSN 1859-3097,52-61.

[36] Bùi Hồng Long, Trần Văn Chung, Nguyễn Hữu Huân, Tô Duy Thái,2013.Khả năng tự làm sạch do triều của Vịnh Cam Ranh – Đầm Thủy Triều (Khánh Hòa). Khoa học công nghệ và môi trường Khánh Hòa, số 2.2013, ISSN 1859 – 1981, 20-22.

[37] Tong Phuoc Hoang Son, Bui Hong Long, Lau Va Khin, Ha Nam Thang, Tran Van Chung, Pham Ba Trung, 2013. Seagrass mapping in Thuy trieu – Cam Ranh Lagoons (Vietnam) by using satellite multi sensors. Proceedings of the 34th Asian Conference on Remote Sensing, SC01, 13-18.

[38]Bùi Hồng Long, Trần Văn Chung, 2013.Thử nghiệm tính toán hệ thống dòng chảy khu vực biển Nam Trung Bộ bằng mô hình ba chiều (3D) phi tuyến. Kỷ yếu Hội nghị Quốc tế “Biển Đông 2012”, Nha Trang, 12-14/09/2012, 17-28.
Bui Hong Long, Tran Van Chung, 2013. Using three-dimensional (3D) nonlinear model for the experimental calculation of current system in south-center Vietnam waters. Proceedings of the International Conference on “Bien Dong 2012”, Nha Trang, 12-14/09/2012, 17-18.

[39]Bùi Hồng Long, Trần Văn Chung, 2013.Một vài kết quả tính toán dòng chảy bằng mô hình ba chiều phi tuyến (3-D) khu vực vịnh Bình Cang – Nha Trang. Kỷ yếu Hội nghị Quốc tế “Biển Đông 2012”, Nha Trang, 12-14/09/2012, 97-108
Bui Hong Long, Tran Van Chung, 2013. Some current calculated results by using nonlinear three dimensional (3D) model in Binh Cang – Nha Trang bay. Proceedings of the International Conference on “Bien Dong 2012”, Nha Trang, 12-14/09/2012, 97-108.

[40] Trần Văn Chung, Nguyễn Hữu Huân, Bùi Hồng Long, 2013. Giới thiệu chương trình dự báo lan truyền vật chất ở vực nước Thủy Triều – Cam Ranh. Khoa học công nghệ và môi trường Khánh Hòa, số 6.2013, ISSN 1859 – 1981, 35-37.

[41] Tran Van Chung, Tong Phuoc Hoang Son,2014. The numerical simulations on hydrodynamic and bio-geochemistry processes in Vietnam sea waters. In Proceeding of International Mini Workshop on the Western Pacific Marine Biogeochemical Environment Variability. JAMSTEC, Tokyo – 03 – 04- February – 2014. 45-47.

[42] Bùi Hồng Long, Trần Văn Chung, Tô Duy Thái, 2014. Đặc điểm thủy văn, trao đổi nước tại khu vực Đầm Bấy và vấn đề phát triển bền vững thủy vực. Khoa học công nghệ và môi trường Khánh Hòa, số 2.2014, ISSN 1859 – 1981, 12-15.

[43]Bùi Hồng Long, Trần Văn Chung, 2014.Tính toán dòng chảy triều tại khu vực Đầm Bấy (Vịnh Nha Trang) bằng phương pháp phần tử hữu hạn. Tạp chí Khoa học và Công nghệ biển, Hà Nội, 4(14), ISSN 1859-3097, 332-340.
Bui Hong Long, Tran Van Chung, 2014. Calculations of tidal currents in Bay Lagoon (Nha Trang bay) using finite element method. Journal of Marine Science and Technology, Hanoi, 4(14), ISSN 1859-3097, 332-340.

[44] Trần Văn Chung, Bùi Hồng Long, 2014. Đặc trưng thủy động lực vực nước Bình Cang – Nha Trang qua mô hình FEM và ECOSMO. Tạp chí Khoa học và Công nghệ biển, Hà Nội, 14(4), ISSN 1859-3097, 320 - 331.
Tran Van Chung, Bui Hong Long, 2014. Hydrodynamical charisteristics of Binh Cang – Nha Trang waters from models: FEM and ECOSMO. Journal of Marine Science and Technology, Hanoi, 14(4), ISSN 1859-3097, 320 - 331.

[45] Trần Văn Chung, Bùi Hồng Long, 2015. Một số kết quả tính toán dòng chảy trong Vịnh Bắc Bộ bằng mô hình ba chiều phi tuyến. Tạp chí Khoa học và Công nghệ biển, Hà Nội, 15(4), ISSN 1859 – 3097, 320 – 333.
Tran Van Chung, Bui Hong Long, 2015. Some calculated results of current in the Gulf of Tonkin by using nonlinear three dimensional (3D) model. Journal of Marine Science and Technology, Hanoi, 15(4), ISSN 1859-3097, 320 - 331.

[46] Trần Văn Chung, Nguyễn Trương Thanh Hội, Trần Văn Bình, Tô Duy Thái và Ngô Mạnh Tiến, 2015. Tính toán thử nghiệm các đặc trưng sóng ở khu vực Đầm Bấy (vịnh Nha Trang) bằng mô hình SWAN trên lưới phi cấu trúc. Tuyển tập nghiên cứu biển.
Tran Van Chung, Nguyen Truong Thanh Hoi, Tran Van Binh, To Duy Thai and Ngo Manh Tien, 2015. The experimental computation of wave characteristics in Bay lagoon(Nha Trang bay) by SWAN model on unstructured grids. Science and Technique Publishing House, Collection of Marine Research Works.

[47] Trần Văn Chung, Nguyễn Hữu Huân, Nguyễn Trương Thanh Hội, 2016 (đã chấp nhận đăng). Tính toán các đặc trưng sóng ởkhu vực Ninh Thuận – Bình Thuậnbằng mô hình swan trên lưới phi cấu trúc. Tạp chí Khoa học và Công nghệ biển, Hà Nội.
Tran Van Chung, Nguyen Huu Huan, Nguyen Truong Thanh Hoi, 2016(accept published). Computation of wave characteristicsin Ninh Thuan – Binh Thuan watersby swan model on unstructured grids. Journal of Marine Science and Technology, Hanoi.
 

 

 

Địa chỉ: 01 Cầu Đá, Nha Trang, Khánh Hòa, Việt Nam

Số điện thoại: 84.58.3590208
Di động:

Số fax: 84.58.3590034
Email: nguyenle_cong@yhaoo.com

   
Lý lịch khoa học:

+ Đào tạo

- 2000-2004: Cử nhân khoa học, chuyên nghành Hải dương học tại Trường Đại Học Khoa học Tự nhiên Hà Nội
- 2009-2011: Thạc sĩ về Khoa học Biển, tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Hà Nội. Tên luận văn: “Tính toán lan truyền vật chất ô nhiễm khu vực vinh Nha Trang”

+ Kinh nghiệm, và các dự án tham gia nghiên cứu

 - 2007-2008: tham gia dự án hợp tác Việt Nam-Na Uy (NUFU): “Nuôi trồng thủy sản và quản lý vùng biển ven bờ Việt Nam” .
- 2007-2008: tham gia dự án hợp tác Việt Nam-CHLB Đức: “Nghiên cứu vùng nước trồi Việt Nam”.
- 2008-2010: tham gia đề tài cấp Nhà nước KC.09.24/06-10: “Luận chứng khoa học kỹ thuật phục vụ cho quản lý tổng hợp và phát triển bền vững dải ven bờ biển Nam Trung Bộ đáp ứng mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế biển”.
- 2010-2011: tham gia dự án hợp tác Việt Nam-CHLB Nga: ”Điều tra, nghiên cứu các quá trình khí tượng, thuỷ văn, động lực Biển Đông”.
-2009-2010: tham gia Nhiệm vụ hợp tác quốc tế theo Nghị định thư Việt Nam-CHLB Đức: ” Nghiên cứu vùng cửa song Mê Kông và các quá trình tương tác giữa chúng và vùng nước trồi NTB”.
-2010-2012: chủ trì dự án bảo vệ môi trường: ” Áp dụng các mô hình hiện đại nhằm đánh giá, phòng tránh và giảm thiểu thiệt hại các tác động môi trường của hiện tượng đóng/mở các cửa sông, đầm phá phục vụ chiến lược phát triển bền vững kinh tế xã hội, bảo vệ môi trường tại dải ven biển Nam Trung bộ (Đà Nẵng – Bình Thuận)”

Lĩnh vực quan tâm nghiên cứu:

  Nghiên cứu các quá trình thủy động lực, tai biến thiên nhiên và môi trường tại dải ven bờ và các hoạt động trên biển. Cụ thể:
1) Tính toán dòng chảy biển;
2) Tính toán lan truyền vật chất trong biển;

Các bài báo đã công bố:
+ Tiếng Việt (Vietnamese languages)

 1. Lã Văn Bài, Trần Văn Chung, Nguyễn Chí Công. Tính toán trao đổi nước qua mặt cắt từ Phan Thiết đến đảo Phú Quý

 

Địa chỉ: 01 Cầu Đá, Nha Trang, Khánh Hòa, Việt Nam

Số điện thoại: 84.58.3590208
Di động:

Số fax: 84.58.3590034
Email: phanthanhbac@gmail.com

   
Lý lịch khoa học:

+ Đào tạo

- 2001-2007: Cử nhân khoa học, chuyên nghành Hải dương học tại Đại Học Nha Trang. Tên luận văn: “Đặc điểm phân bố thủy văn và khối nước vùng biển Việt Nam”.

+ Kinh nghiệm, và các dự án tham gia nghiên cứu

 - 2007: Tham gia đề tài hợp đồng: “Nâng cấp, hoàn thiện CSDL-GIS phục vụ quản lý san hô ở Ninh Thuận”
- 2007: Tham gia đề tài cấp Viện KH&CN VN “Đánh giá hiện trạng phân bố rạn san hô vùng biển ven bờ trên cơ sở tư liệu ảnh viễn thám và khảo sát ngầm”
- 2007: Tham gia dự án NIPPON-POGO “Tăng cường năng lực nghiên cứu Hải dương học, ứng dụng ảnh viễn thám hải dương ở Việt Nam”
- 2007 - 2008: Tham gia đề tài hợp đồng: “Rong mơ Khánh Hòa”.
- 2007-2009: Tham gia đề tài độc lập cấp Viện KH&CN VN: “Đánh giá tác động của các trường sóng trong gió mùa đến dải ven biển Nam Trung Bộ từ Phú Yên đến Bình Thuận và đề xuất các giải pháp giảm nhẹ thiệt hại phục vụ phát triển bền vững”
- 2008-2009: Tham gia đề tài cấp nhà nước KC19/06-10: “Tiềm năng năng lượng biển Việt Nam”
- 2008-2009: Tham gia đề tài cấp Viện KH&CN VN: “Đánh giá những tác động của các công trình bảo vệ đến môi trường vùng cửa sông ven biển Nam Trung Bộ”.
- 2008-2010: Tham gia đề tài cấp Nhà nước KC.09.24/06-10: “Luận chứng khoa học kỹ thuật phục vụ cho quản lý tổng hợp và phát triển bền vững dải ven bờ biển Nam Trung Bộ đáp ứng mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế biển”.
- 2009: Tham gia tiểu dự án quản lý tổng hợp đới bờ tỉnh Bình Định: “Điều tra, đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp quản lý tổng hợp đầm Đề Gi theo hướng phát triển bền vững”.
- 2009-2010: Tham gia Nhiệm vụ hợp tác quốc tế theo Nghị định thư Việt Nam-CHLB Đức: “Nghiên cứu vùng cửa sông Mê Kông và các quá trình tương tác giữa chúng và vùng nước trồi NTB”.
- 2010-2011: Tham gia dự án hợp tác Việt Nam-CHLB Nga: “Điều tra, nghiên cứu các quá trình khí tượng, thuỷ văn, động lực Biển Đông”.

Lĩnh vực quan tâm nghiên cứu:

   Nghiên cứu các quá trình thủy động lực, tai biến thiên nhiên và môi trường tại dải ven bờ; tính toán các thông số kỹ thuật phục vụ thiết kế, xây dựng các thuỷ công trình, khai thác nguồn lợi và các hoạt động trên biển. Cụ thể:
1) Ứng dụng công nghệ GIS – Viễn thám biển trong theo dõi các yếu tố vật lý biển, biến động đường bờ.
2) Nghiên cứu tác động của các yếu tố vật lý, thủy văn, động lực tác động làm biến đổi môi trường, ảnh hưởng đến công trình ven biển.
3) Nghiên cứu ứng dụng mô hình vào quản lý, tính toán, dự báo, theo dõi ảnh hưởng của các quá trình tai biến thiên nhiên, vận chuyển trầm tích, nguồn lợi đến môi trường và các hệ sinh thái biển.

Các bài báo đã công bố:

 1. Phan Thành Bắc, Phan Minh Thụ, GIS IDEAS - 2008. Đánh giá chất lượng nước tại vịnh Nha Trang bằng số liệu khảo sát và dữ liệu Viễn thám.

 

Địa chỉ: 01 Cầu Đá, Nha Trang, Khánh Hòa, Việt Nam

Số điện thoại: 84.58.3590208
Di động:

Số fax: 84.58.3590034
Email: duythaito@gmail.com

   

Nhóm công việc hoạt động nghề nghiệp : Chưa xác định


 
Lý lịch khoa học:

+ Đào tạo

- 2005-2009: Cử nhân khoa học, chuyên nghành Hải Dương học trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên, Đại học Quốc gia Tp.HCM. Tên khóa luận Đại học: “Tính toán dòng triều trong vịnh Bình Cang – Nha Phu”

+ Kinh nghiệm, và các dự án tham gia nghiên cứu

- 2010-2011:
Tham gia dự án hợp tác Việt Nam-CHLB Nga: ”Điều tra, nghiên cứu các quá trình khí tượng, thuỷ văn, động lực Biển Đông”.
Tham gia dự án tôm Hùm (ACIAR): “Phát triển nghề nuôi tôm hùm bông ở Indonesia, Việt Nam và Australia”
Tham gia đề tài RIP current: “Nghiên cứu, đánh giá hiện tượng dòng Rip tại các bãi tắm Khánh Hòa, xác định nguyên nhân và đề xuất các giải pháp phòng tránh”
Tham gia đề tài Nhà nước KC09.24/06-10.
Tham gia các hợp đồng của Phòng, Viện với các cơ quan khác.

+ Giảng dạy

Tham gia hướng dẫn SV chuyên ngành Hải Dương Học thực tập thực tế tại vịnh Nha Trang.

Lĩnh vực quan tâm nghiên cứu:

 

 

Các bài báo đã công bố:
 

 

Địa chỉ: 01 Cầu Đá, Nha Trang, Khánh Hòa, Việt Nam

Số điện thoại: 84.58.3590208
Di động:

Số fax: 84.58.3590034
Email: thanhhoi.io@gmail.com

   
Lý lịch khoa học:

+ Đào tạo

- 2005-2009: sinh viên chuyên nghành Hải dương học tại Đại Học KHTN, ĐH Quốc gia TP.HCM. Tên luận văn tốt nghiệp: “Nghiên cứu đặc điểm phân bố và biến động của các yếu tố thủy văn và động lực ở vùng Biển Đông, Nam Việt Nam”.

+ Kinh nghiệm, và các dự án tham gia nghiên cứu

- 2009-2010: Tham gia đề tài: ”Nghiên cứu vùng cửa sông Mê Kông và các quá trình tương tác giữa chúng và vùng nước trồi NTB” theo Nghị định thư Việt Nam-CHLB Đức.
- 2010-2011: Tham gia đề tài: “Nghiên cứu, đánh giá hiện tượng dòng Rip (Rip current) tại các bãi tắm Khánh Hòa, xác định nguyên nhân và đề xuất các giải pháp phòng tránh”.
- 2010-2011: Tham gia dự án hợp tác Việt Nam-CHLB Nga: ”Điều tra, nghiên cứu các quá trình khí tượng, thuỷ văn, động lực Biển Đông”.

Lĩnh vực quan tâm nghiên cứu

 Nghiên cứu, mô hình hoá các quá trình khí tượng - thủy văn, động lực biển.

Các bài báo đã công bố
 

 

Địa chỉ: 01 Cầu Đá, Nha Trang, Khánh Hòa, Việt Nam
Sô điện thoại: 84.58.3590208
Số fax: 84.58.3590034
Email: thinhnd85@wru.vn

   

Nhóm công việc hoạt động nghề nghiệp : Nghiên cứu Sóng – Công trình biển


 
Lý lịch khoa học

+ Đào tạo:

- 2008-2013: Kỹ sư công trình biển, chuyên nghành Kỹ Thuật Công trình biển trường Đại Học Thủy Lợi Hà Nội. Tên khóa luận Đại học: “Mô hình hóa chế độ thủy động lực hệ thống sông Đồng Nai và đề xuất giải pháp chặn dòng đê biển Vũng Tàu - Gò Công”

+ Kinh nghiệm, và các dự án tham gia nghiên cứu:

- 2011: Báo cáo đề tài khoa học tại Hội Nghị Khoa Học Trẻ lần thứ 23 tại trường Đại Học Thủy Lợi, đề tài : “Ứng dụng mô hình Mike 21 nghiên cứu nước dâng do bão tại Quảng Ngãi”.
- 2012: Báo cáo đề tài khoa học tại Hội Nghị Khoa Học Trẻ lần thứ 24 tại trường Đại Học Thủy Lợi, đề tài : “Ứng dụng mô hình Mike 21 nghiên cứu chế độ thủy động lực tại cửa Tùng”.

Lĩnh vực quan tâm nghiên cứu

- Điều tra, nghiên cứu sóng gió, sóng thủy triều, sóng gió áp, sóng động đất, sóng nội...;

Nghiên cứu, tính toán vận chuyển bồi tích và biến đổi địa hình (xói lở-bồi tụ); Nghiên cứu quá trình tương tác động lực giữa biển và bờ biển. bảo vệ bờ và bãi biển, thiết kế cảng biển, đánh giá các hệ quả xây dựng công trình lên môi trường đới bờ...; nghiên cứu thiết kế các công trình trong môi trường biển: công trình cố định, di động, công trình dân sự và quân sự, công trình nổi, ngầm trên biển;

Tính toán các thông số và xây dựng các tiêu chuẩn kỹ thuật phục vụ thiết kế, xây dựng các công trình, khai thác nguồn lợi và các hoạt động trên biển. Lập luận chứng khoa học kỹ thuật cho việc xây dựng các công trình biển; tham gia vào việc qui hoạch sử dụng hợp lý các thủy vực ven bờ và cửa sông;

Ứng dụng kỹ thuật viễn thám-GIS trong nghiên cứu các quá trình Hải dương học và Quản lý biển, bờ biển,Tư vấn quản lý đới bờ, các công trình biển;

Mô hình hoá các quá trình truyền sóng, biến động đường bờ, bồi lắng – xói lở công trình biển…, phân tích và dự báo chúng;

Xây dựng cơ sở dữ liệu về Sóng – Công trình biển. Lập luận chứng khoa học kỹ thuật cho việc xây dựng các công trình biển và các vấn đề liên quan;

- Ứng dụng các kết quả nghiên cứu về Sóng – Công trình biển và các vấn đề liên quan;

 

 - Tham gia đào tạo về Sóng – Công trình biển, hợp tác trao đổi nghiên cứu khoa học biển, xuất bản.

 

  1.  

Các bài báo đã công bố
 

 

Địa chỉ: 01 Cầu Đá, Nha Trang, Khánh Hòa, Việt Nam
Số điện thoại: 84.58.3590208
Email: dungnguyenthuy.hdh@gmail.com
 
  

   

Nhóm công việc hoạt động nghề nghiệp : Nghiên cứu Sóng – Công trình biển


 
Lý lịch khoa học:

 + Đào tạo:

  • 2010-2014: Cử nhân khoa học, chuyên ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường biển, ngành Hải dương học, khoa Khí tượng Thủy văn và Hải dương học, trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội. Tên khóa luận tốt nghiệp: “ Cấu trúc nhiệt biển vùng biển xa bờ miền Trung năm 2013”.

+ Kinh nghiệm và các dự án tham gia nghiên cứu:

  • 2014: Báo cáo nghiên cứu khoa học sinh viên, đề tài: “Một số đặc điểm front nhiệt vùng biển xa bờ miền Trung”.

Lĩnh vực quan tâm nghiên cứu:

- Điều tra, nghiên cứu sóng gió, sóng thủy triều, sóng gió áp, sóng động đất, sóng nội...;

Nghiên cứu, tính toán vận chuyển bồi tích và biến đổi địa hình (xói lở-bồi tụ); Nghiên cứu quá trình tương tác động lực giữa biển và bờ biển. bảo vệ bờ và bãi biển, thiết kế cảng biển, đánh giá các hệ quả xây dựng công trình lên môi trường đới bờ...; nghiên cứu thiết kế các công trình trong môi trường biển: công trình cố định, di động, công trình dân sự và quân sự, công trình nổi, ngầm trên biển;

Tính toán các thông số và xây dựng các tiêu chuẩn kỹ thuật phục vụ thiết kế, xây dựng các công trình, khai thác nguồn lợi và các hoạt động trên biển. Lập luận chứng khoa học kỹ thuật cho việc xây dựng các công trình biển; tham gia vào việc qui hoạch sử dụng hợp lý các thủy vực ven bờ và cửa sông;

Ứng dụng kỹ thuật viễn thám-GIS trong nghiên cứu các quá trình Hải dương học và Quản lý biển, bờ biển,Tư vấn quản lý đới bờ, các công trình biển;

Mô hình hoá các quá trình truyền sóng, biến động đường bờ, bồi lắng – xói lở công trình biển…, phân tích và dự báo chúng;

Xây dựng cơ sở dữ liệu về Sóng – Công trình biển. Lập luận chứng khoa học kỹ thuật cho việc xây dựng các công trình biển và các vấn đề liên quan;

- Ứng dụng các kết quả nghiên cứu về Sóng – Công trình biển và các vấn đề liên quan;

 

 - Tham gia đào tạo về Sóng – Công trình biển, hợp tác trao đổi nghiên cứu khoa học biển, xuất bản.

 

 
  •  
Các bài báo đã công bố:
 
    
 Cơ cấu phòng Đóng
    
Copyright © 2012 - Trung tâm Dữ liệu và GIS - Viễn thám
  Tìm Kiếm