Saturday, September 23, 2017  
..:: Trang chủ » Trang tin các phòng nghiên cứu » Trung tâm Dữ liệu và GIS - Viễn thám » Thông tin chuyên gia ::..   Login
 Trung tâm Dữ liệu và GIS - Viễn thám Minimize
    
 Số lượt truy cập Minimize
    
 Người Online Minimize
People Online People Online:
Visitors Visitors: 198
Members Members: 0
Total Total: 198

Online Now Online Now:
    
 Thông tin chuyên gia Minimize
 
Địa chỉ: 01 - Cầu Đá - Nha Trang -Khánh Hòa -, Việt Nam

Sô điện thoại: 84.58.590392
Di động: 84.983538149-84.935884359

Số fax: 84.58.590034
Email: nghhuan@vnio.org.vn; nghhuan@gmail.com
Sơ lược quá trình công tác:
 
   
Lý lịch khoa học:

 

Lĩnh vực quan tâm nghiên cứu:
  •  Năng suất sinh học, chất lượng môi trường và ảnh hưởng của các hoạt động kinh tế - xã hội đến các vực nước ven bờ nhiệt đới, giải pháp khai thác và sử dụng hợp lý.
  •  Mô hình hóa các quá trình sinh thái, chu trình vật chất trong các thủy vực ven bờ, dự báo diễn biến hệ sinh thái biển trong quá trình phát triển KTXH.
  • Khả năng tự làm sạch thủy vực, sức tải môi trường, nguy cơ sinh thái vực nước; phương án quản lý tổng hợp vùng bờ.
Công trình công bố; đề tài, dự án tham gia:

Bài báo:

  1. Nguyễn Hữu Huân, 2013. Mô hình hóa đặc trưng muối dinh dưỡng ni tơ và phốt pho ở vực nước Nha Trang – Nha Phu (Khánh Hòa). Báo cáo Hội nghị quốc tế Biển Đông – 2012. Nhà xuất bản KHTN&CN Hà Nội, 2013..
  2. Bùi Hồng Long, Trần Văn Chung, Nguyễn Hữu Huân, Tô Duy Thái. 2013. Khả năng tự làm sạch do triều của vịnh Cam Ranh – đầm Thủy Triều (Khánh Hòa). Tạp chí Khoa học công nghệ và môi trường Khánh Hòa. ISSN:1859-1981.
  3. Phan Minh Thụ, Tôn Nữ Mỹ Nga, Nguyễn Hữu Huân, Nguyễn Thị Thanh Tâm. 2013. Tải lượng nguồn thải phân tán vùng đầm Thủy Triều. Tạp chí Khoa học và công nghệ thủy sản. ISSN:1859-2252.
  4. Phan Minh Thụ, Nguyễn Hữu Huân, Lê Trần Dũng, Lê Trọng Dũng, Võ Hải Thi, Lê Hoài Hương, Hoàng Trung Du,Trần Thị Minh Huệ, 2012. Chỉ số đồng hóa của thực vật nổi ở Cửa Bé (Nha Trang). Tuyển tập Nghiên cứu Biển, Viện Hải dương học, tập XVIII, 79-88.
  5. Nguyễn Hữu Huân, 2012. “Tình hình phát triển mô hình sinh thái ở các vực nước vùng thềm lục địa”. Tạp chí khoa học và công nghệ biển. Nhà in Khoa học và công nghệ Hà NộiTập 12(2012). Số 02. Trang: 88-102.
  6. Trần Văn Chung, Nguyễn Hữu Huân, Bùi Hồng Long và Tô Duy Thái, 2011. “Nghiên cứu đặc trưng dòng chảy, nhiệt-muối ở vực nước Bình Cang-Nha Trang bằng mô hình ECOSMO”. Hội nghị Khoa học và công nghệ biển toàn quốc lần thứ V. Quyển 2. Khí tượng, thủy văn và động lực học biển. Nhà xuất bản khoa học tự nhiên và công nghệ. Hà Nội. Trang: 205-213.
  7. Nguyễn Hữu Huân, Bùi Hồng Long và Nguyễn Tác An, 2011. “Mô hình hóa sức sản xuất sơ cấp của thực vật nổi ở vực nước Bình Cang-Nha Trang”. Hội nghị Khoa học và công nghệ biển toàn quốc lần thứ V. Quyển 4. Sinh học và nguồn lợi sinh vật biển. Nhà xuất bản khoa học tự nhiên và công nghệ. Hà Nội. Trang: 432-438.
  8. Võ Duy Sơn, Phan Minh Thụ, Nguyễn Hữu Huân, Trần Thị Minh Huệ, Lê Trọng Dũng, Lê Trần Dũng và Hồ Hải Sâm, 2011. “Phân vùng sinh thái Nha Phu – Bình Cang phục vụ nuôi hàu bền vững”. Tuyển tập Hội nghị Khoa học và Công nghệ biển toàn quốc lần thứ V. Tập IV: Sinh học và nguồn lợi sinh vật biển. Hà Nội ngày 20-21/10/2011. 541-546.
  9. Nguyễn Hữu Huân, Bùi Hồng Long, Nguyễn Tác An, Trần Văn Chung, Rune Rosland và Knut Barthel, 2010. “Ứng dụng mô hình sinh thái ECOSMO cho vực nước Nha Trang – Nha Phu (Khánh Hòa)”. Tuyển tập Báo cáo Hội nghị kỷ niệm 35 năm thành lập Viện Khoa học và công nghệ Việt Nam. Nhà xuất bản Khoa học tự nhiên và công nghệ. Hà Nội, 2010.
  10. Nguyễn Hữu Huân, 2010. “Hiện trạng môi trường cửa sông Nam Ô (Đà Nẵng)”. Tạp chí khoa học và công nghệ biển. Nhà in Khoa học và công nghệ Hà Nội. 2010.
  11. Nguyễn Hữu Huân, 2010. “Hiện trạng môi trường và thông lượng vật chất cửa sông Cái (Nha Trang)”. Tuyển tập nghiên cứu biển. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật. Hà Nội, 2010. Tập XVII. Trang 64 – 74.
  12. Nguyễn Hữu Huân, 2009. “Động học muối dinh dưỡng vực nước ven bờ vịnh Cam Ranh - Bình Ba ( Khánh Hòa)”. Tuyển tập Hội nghị toàn quốc về Sinh học biển và phát triển bền vững - 2009. Nhà xuất bản KHTN và CN. Hà Nội. 2009.
  13. Nguyễn Hữu Huân, Nguyễn Tác An, Bùi Hồng Long, 2009. “Năng suất sinh học sơ cấp thực vật nổi và điều kiện sinh thái liên quan ở vực nước Nha Trang - Nha Phu (Khánh Hòa)”. Tuyển tập Hội nghị Khoa học toàn quốc về sinh học biển và phát triển bền vững. Nhà xuất bản Khoa học Tự nhiên và Công nghệ. Hà Nội, 2009. Trang 431 - 442.
  14. Nguyễn Hữu Huân, 2009. “Động học dinh dưỡng vực nước ven bờ Nha Trang - Nha Phu”. Tuyển tập nghiên cứu biển. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Tập XVI. Trang 89 - 99.
  15. Nguyễn Hữu Huân, 2008. “Sức sản xuất sơ cấp và một số yếu tố sinh thái liên quan ở vùng biển ven bờ Bình Định”. Tuyển tập Báo cáo Hội nghị Quốc gia “Biển Đông-2007”. Nha Trang, 12 - 14/09/2007. Nhà xuất bản Khoa học tự nhiên và công nghệ. Hà Nội, 2008. Tr.: 481 - 494.
  16. Nguyễn Hữu Huân và Phan Minh Thụ, 2008. “Đặc trưng phân bố chlorophyll-a trong nước vùng thềm lục địa Nam Việt Nam”. Tuyển tập Báo cáo Hội nghị Quốc gia “Biển Đông-2007”. Nha Trang, 12 - 14/09/2007. Nhà xuất bản Khoa học tự nhiên và công nghệ. Hà Nội, 2008. Tr.: 261 - 276.
  17. Nguyễn Hữu Huân, Lê Lan Hương, Võ Duy Sơn, Lê Trần Dũng và Lê Hoài Hương, 2006. “Chất lượng môi trường nước đầm Thị Nại - vịnh Quy Nhơn”. Tuyển tập Nghiên cứu biển. Tập XV. Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật. Hà Nội, 2006. Tr. 105 - 116.
  18. Nguyễn Hữu Huân và Hồ Hải Sâm, 2004. “Đánh giá nhanh chất lượng môi trường vịnh Hạ Long bằng kỹ thuật kiểm định độc tính sinh học”. Tuyển tập Nghiên cứu biển. Tập XIV. Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật. Hà Nội, 2004. Tr. 67 - 80.
  19. Nguyễn Hữu Huân và Bùi Hồng Long, 2004. “Cân bằng vật chất vịnh Xuân Đài (tỉnh Phú Yên)”. Tạp chí khoa học và công nghệ biển. Tập 4. Số 2 (2004). Hà Nội, 2004. Tr. 29 - 40.
  20. Nguyễn Hữu Huân và Hồ Hải Sâm, 2002. “Đánh giá độc tính môi trường vịnh Bình Cang – Nha Phu bằng kỹ thuật kiểm định sinh học”. Tạp chí khoa học và công nghệ biển. Tập 2. Số 4 (2002). Hà Nội, 2002. Tr. 57 - 66.
  21. Nguyen Huu Huan and Bui Hong Long, 2002. “Material balances in Cu Mong lagoon – Phu Yen province”. Collection of marine research works. Volume XII. Science and Technique Publishing House.Ha noi, 2002. pp. 103 - 110.
  22. Nguyen Tac An, Vo Duy Son, Phan Minh Thu, Nguyen Huu Huan and Venugopalan Ittekkot, 2000. “Tracing sediment transport and bed regime in Nha Trang bay”. Collection of marine research works. Volume X. Science and Technique Publishing House. Ha Noi, 2000. pp.63-69.
  23. Nguyễn Hữu Huân, Hồ Hải Sâm và Phan Minh Thụ, 2000. “Động học quá trình sinh hoá tiêu thụ oxy trong nước vùng cửa sông Cái (Nha Trang)”. Tuyển tập Báo cáo khoa học. Hội nghị khoa học BIỂN ĐÔNG - 2000. Nha Trang, 19 - 22/9/2000. Nhà xuất bản Nông nghiệp. TP Hồ Chí Minh, 2001. Tr. 287 - 294.
  24. Nguyen Huu Huan and Nguyen Tac An, 2000. “Estuarine systems of the south China sea region: carbon, nitrogen and phosphorus fluxes (Budgets for estuarine in Viet Nam: Van Phong bay)”. LOICZ REPORTS & STUDIES N-0. 16. 2000. LOICZ IPO, Texel, The Netherlands. pp. 95 – 99.
  25. Nguyen Huu Huan and Phan Minh Thu, 2000. “Estuarine systems of the south China sea region: carbon, nitrogen and phosphorus fluxes (Budgets for estuarine in Viet Nam: Tien River estuary, Me’kong Delta)”. LOICZ REPORTS & STUDIES N¬0. 16. 2000. LOICZ IPO, Texel, The Netherlands. pp. 89 – 94.
  26. Nguyen Huu Huan, 2000. “Estuarine systems of the south China sea region: carbon, nitrogen and phosphorus fluxes (Budgets for estuarine in Viet Nam: Thu Bon River estuary)”. LOICZ REPORTS & STUDIES N¬0. 16. 2000. LOICZ IPO, Texel, The Netherlands. pp. 82 – 87.
  27. Nguyen Huu Huan, Bui Hong Long and Phan Minh Thu, 2000. “Estuarine systems of the South China Sea region: carbon, nitrogen and phosphorus fluxes (Budgets for estuarine in Viet Nam: Phan Thiet bay)”. LOICZ REPORTS & STUDIES N¬0. 16. 2000. LOICZ IPO, Texel, The Netherlands. pp. 76 – 81.
  28. Nguyen Huu Huan, 1999. “Estuarine systems of the South China Sea region: carbon, nitrogen and phosphorus fluxes (Nha Trang bay)”. LOICZ REPORTS & STUDIES N¬0. 14. 1999. LOICZ IPO, Texel, The Netherlands. pp. 121 – 125.
  29. Phan Minh Thụ và Nguyễn Hữu Huân, 1998. “Bước đầu nghiên cứu mô hình hoá quá trình sinh học tự làm sạch ở vùng biển ven bờ Nha Trang”. Tuyển tập Báo cáo khoa học. Hội nghị khoa học công nghệ biển toàn quốc lần thứ IV. Hà Nội, 12 - 13/11/1998. Nhà xuất bản Thống kê. Hà Nội, 1999. Tr. 1155 - 1163.
  30. Nguyễn Hữu Huân và Phan Minh Thụ, 1998. “Năng suất sinh học sơ cấp vùng delta Me’kong và một số yếu tố sinh thái của nó”. Tuyển tập Báo cáo khoa học. Hội nghị khoa học công nghệ biển toàn quốc lần thứ IV. Hà Nội, 12 - 13/11/1998. Nhà xuất bản Thống kê. Hà Nội, 1999. Tr 1147 - 1154.
  31. Hồ Hải Sâm và Nguyễn Hữu Huân, 1998. “Cacbon hữu cơ hòa tan và cacbon hữu cơ lơ lửng trong vịnh Bình Cang - Nha Trang”. Tuyển tập Nghiên cứu biển. Tập VIII. Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật. Hà Nội, 1998. Tr. 86 - 97.
  32. Nguyễn Tác An, Nguyễn Hữu Huân, Hoàng Trung Du, Nguyễn Phi Phát và Nguyễn Đức Huỳnh, 1998. “Kết quả kiểm định độc tính dung dịch khoan đối với sinh vật biển”. Tuyển tập Nghiên cứu biển. Tập VIII. Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật. Hà Nội, 1998. Tr. 233 - 249.

Đề tài, dự án tham gia:

  1. Đề tài cấp Nhà nước (2014 - 2015): “Xây dựng cơ sở dữ liệu số các yếu tố hải dương từ nguồn ảnh VNREDSat-1 và các ảnh viễn thám khác cho khu vực ven biển Ninh Thuận-Bình Thuận phục vụ phát triển kinh tế biển bền vững”- Mã số: VT/UD-07/14-15. (Chủ nhiệm)
  2. Đề tài cấp Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam (2014-2015): “Đánh giá khả năng tự làm sạch vịnh Vũng Rô (Phú Yên) phục vụ phát triển bền vững kinh tế biển” – Mã số: VAST 06.04/14-15 (Chủ nhiệm)
  3. Đề tài độc lập cấp Viện Hàn lâm KH&CN Việt Nam (2014-2016): “Nghiên cứu ứng dụng máy bay không người lái (UAV) kết hợp với một số thiết bị khoa học chuyên dụng (máy ảnh chuyên dụng, phổ kế phản xạ) trong thử nghiệm nghiên cứu thủy động lực học và môi trường vùng ven bờ khu vực Phú Yên, Bình Thuận”.
  4. Nghị định Thư Việt Nam – Hoa Kỳ (2013-2014): “Những biến đổi theo chu kỳ mùa, chu kỳ năm, chu kỳ nhiều năm về các quá trình vật lý và sinh địa hóa của Biển Đông, Việt Nam, bao gồm cả những thay đổi từ thời kỳ khảo sát chương trình NAGA tới nay”.
  5. Dự án hợp tác quốc tế (2013 - 2014): “Eutrophication in the coastal waters of SE Asia: An Assessment”
  6. Đề tài cấp tỉnh Khánh Hoà (2011 – 2012): “Nghiên cứu khả năng tự làm sạch, đề xuất các giải pháp nhằm bảo vệ và cải thiện chất lượng môi trường đầm Thủy Triều - vịnh Cam Ranh”. (Đồng chủ nhiệm).
  7. Đề tài cấp Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam (2011 – 2012): “Đánh giá sức tải môi trường một số đầm, vịnh ven bờ Nam Trung bộ phục vụ quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản và du lịch”. (Chủ nhiệm)
  8. Dự án Hợp tác Việt Nam - Đan Mạch: Climee-Viet (2009 – 2011): “Biến đổi khí hậu và các hệ sinh thái cửa sông Việt Nam”.
  9. Dự án hợp tác Việt Nam – Na Uy: NUFU (2007 – 2011): “Mô hình hóa hệ sinh thái và sức tải môi trường các thủy vực ven bờ Việt Nam”.
  10. Dự án Hợp tác Việt Nam- Vương Quốc Bỉ (Tiểu dự án số 4, 2009 - 2010): “Điều tra khảo sát ô nhiễm môi trường vùng bờ biển Việt Nam”. (Chủ trì đề tài nhánh)
  11. Dự án hợp tác theo Nghị định thư Việt Nam – CHLB Đức (2009 – 2010): “Nghiên cứu hiện tượng nước trồi và các quá trình có liên quan trong khu vực thềm lục địa Nam Việt Nam”.
  12. Đề tài cấp Nhà nước (2009 – 2011): “Luận chứng khoa học kỹ thuật phục vụ cho quản lý tổng hợp và phát triển bền vững dải ven bờ biển Nam Trung Bộ đáp ứng mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế biển”.
  13. Đề tài độc lập cấp Nhà nước (2008 – 2010): “Nghiên cứu cơ sở khoa học nhằm xây dựng các giải pháp phát triển nuôi trồng thủy sản bền vững tại đầm Thị Nại, tỉnh Bình Định”.
  14. Đề tài cấp Nhà nước (2007 - 2009):“Nghiên cứu quá trình phát sinh thuỷ triều đỏ và sinh thái phát triển của các loài tảo độc hại ở một số vùng ven bờ đặc trưng và ảnh hưởng của chúng tới nguồn lợi hải sản”.
  15. Đề tài cấp Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn (2007 – 2009): “Nghiên cứu xây dựng giải pháp bảo vệ và phát triển nguồn lợi tôm hùm”. (Chủ trì đề tài nhánh).
  16. Đề tài cấp tỉnh Quảng Nam (2007 – 2008): “Khảo sát, xây dựng đề án bảo vệ, phục hồi và phát triển các hệ sinh thái đất ngập nước Quảng Nam”.
  17. Đề tài cấp Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam (2004 – 2005): “Xây dựng cở sở khoa học cho việc khai thác, sử dụng bền vững và đề xuất các giải pháp bảo vệ tài nguyên, môi trường vịnh Quy Nhơn, đầm Thị Nại tỉnh Bình Định”.
  18. Chương trình dài hạn Bộ Tài nguyên và môi trường: “Quan trắc và kiểm soát môi trường biển phía Nam”.
  19. Dự án Bộ Tài nguyên và môi trường (2005 – 2007): “Quản lý tổng hợp vùng ven bờ Quảng Nam”. (Chủ trì đề tài nhánh).
  20. Đề tài cấp Bộ Y tế (2003 – 2005): “Nhiễm bẩn môi trường do sông tải ra”. (Chủ trì đề tài nhánh).
  21. Chương trình hợp tác Việt - Đức (2003 – 2005): “Nghiên cứu hiện tượng nước trồi và các vấn đề có liên quan trong vùng thềm lục địa Nam Việt Nam”.
  22. Đề tài cấp Nhà nước (2001 - 2004): “Nghiên cứu các giải pháp bảo vệ, phục hồi các hệ sinh thái rạn san hô, cỏ biển và khắc phục ô nhiễm môi trường biển tự sinh”. (Chủ trì đề tài nhánh).
  23. Đề tài cấp cơ sở (2000): “Nghiên cứu biên soạn một số phương pháp và quy phạm nghiên cứu sinh thái biển”.
  24. Dự án hợp tác Việt Nam - Ấn Độ (2000 - 2003): “Nghiên cứu xây dựng phương án quản lý tổng hợp vùng ven bờ Việt Nam”.
  25. Đề tài cấp tỉnh Khánh Hoà (2000 – 2002): "Lập quy hoạch nuôi trồng thuỷ sản tỉnh Khánh Hoà, thời kỳ 2001 - 2010".
  26. Đề tài cấp Nhà nước (1999 – 2001): “Nghiên cứu một số giải pháp kỹ thuật cải thiện chất lượng môi trường để phát triển bền vững nguồn lợi thuỷ sản và du lịch vùng biển ven bờ Việt Nam”.
  27. Chương trình cấp Nhà nước (1999 – 2001): "Khảo sát định kỳ biển Đông".
  28. Đề tài cấp cơ sở (1999): “Đặc trưng nguồn nước thải vào vùng cửa Sông Cái - Nha Trang và nguy cơ sinh thái của chúng”. (Chủ nhiệm).
  29. Dự án hợp tác Việt Nam - Thụy Điển (Phase II: 1998 - 1999): “Ngăn ngừa và quản lý nhiễm bẩn vùng biển Việt Nam”.
  30. Đề tài cấp Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam (1997 – 1998): “Xây dựng cở sở khoa học cho việc khai thác, sử dụng hợp lý và đề xuất các giải pháp bảo vệ tài nguyên, môi trường vịnh Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận”.
  31. Đề tài cấp tỉnh Khánh Hoà (1997 – 1998): “Điều tra hiện trạng môi trường ven biển TP. Nha Trang, đề xuất các giải pháp cải thiện và phát triển môi trường”.
  32. Đề tài cấp cơ sở, năm 1997: “Mô hình hóa quá trình sinh học tự làm sạch môi trường biển Nha Trang”.
  33. Dự án hợp tác Việt Nam - Thụy Điển, (Phase I: 1996 - 1997): “Quan trắc và quản lý chất lượng môi trường vịnh Nha Trang”
  34. Đề tài cấp cơ sở (1996): “Nghiên cứu quá trình sinh học tự làm sạch môi trường biển Nha Trang”.

 

 

Địa chỉ: 01 Cầu Đá, Nha Trang, Khánh Hòa, Việt Nam
Số điện thoại: 0583591410
Di động:

Số fax:
Email: nmtien@vnio.org.vn
 
 

   
Lý lịch khoa học:
  • Hoạt động khoa học từ năm 1997 cho đến nay tại Viện Hải Dương Học
Lĩnh vực quan tâm nghiên cứu:
  • Thống kê, đánh giá các nguồn dữ liệu nghiên cứu về Hải dương học.
  • Xây dựng các cơ sở dữ liệu bằng phần mềm và web về Hải dương học.
  • Cập nhật dữ liệu của các chuyến điều tra về Hải dương học
Các bài báo đã công bố:
  1. Oceanographic Data of Bien Dong available at Institute of Oceanography, Vu Van Tac, Doan Nhu Hai, Ngo Manh Tien, Nguyen Hoang Thai Khang, Phan Quang. The Proceedings of the 7th VAST-AIST Workshop “Reseach Collaboration Review and Perspective” (2015). 489-498.
  2. Tính toán thử nghiệm các đặc trưng sóng ở khu vực Đầm Bấy (vịnh Nha Trang) bằng mô hình SWAN trên lưới phi cấu trúc, Trần Văn Chung, Nguyễn Trương Thanh Hội, Trần Văn Bình, Tô Duy Thái và Ngô Mạnh Tiến. Tuyển tập nghiên cứu biển 21 (2015). ISSN:1859-2120.
  3. Cơ sở dữ liệu Hải dương học Vịnh Vân Phong - Tỉnh Khánh Hòa, Ngô Mạnh Tiến, Nguyễn Hoàng Thái Khang, Vũ Văn Tác, Phan Quảng. Tuyển tập nghiên cứu biển XX (2014), ISSN 1859-2120, tr 10-18.
  4. Photosynthesis of phytoplankton in the Southern marine regions of VietNam from MODIS data. In: GIS-IDEAS 2012, Oct. 29-30, 2012, Phan Minh Thụ, Ngô Mạnh Tiến, Nguyễn Hoàng Thái Khang, Làu Và Khìn, 2012. Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường, Trường Đại học Nông Lâm, Tp.Hồ Chí Minh.
  5. Dữ liệu hải dương học Biển Đông trong cơ sở dữ liệu biển thế giới 2009, Vũ Văn Tác, Phan Quảng, Ngô Mạnh Tiến, Nguyễn Hoàng Thái Khang, 2012. Tuyển tập Nghiên cứu Biển, tập XVIII, ISSN 1859-2120, trang 35-45.
  6. Bài báo: “Water quality assessment in the Nha Trang Bay (Vietnam) by using in-situ and remotely sensed data”, Phan Minh Thu, Michael E. Schaepman, Rik Leemans, Nguyen Tac An, Tong Phuoc Hoang Son, Ngo Manh Tien, Phan Thanh Bac, GIS IDEAS (2008)
  7. Tham số hóa các cấu trúc Hải Dương lớp nước mặt Biển Đông, Lã Văn Bài, Ngô Mạnh Tiến, Phạm Xuân Dương, Tạp chí Koa học và Công nghệ biển, Phụ trương (2005), tr.23.
  8. Phần mềm quản lý dữ liệu Hải Dương Học, Phan Quảng, Vũ Văn Tác, Ngô Mạnh Tiến, Làu Và Khìn, Võ Văn Lành, Đặng Ngọc Thanh, Tuyển tập nghiên cứu biển X (2000), tr.55.
  9. Cơ sở dữ liệu Hải dương học Biển Đông và kế cận, Võ Văn Lành, Phan Quảng, Vũ Văn Tác, Làu Và Khìn, Ngô Mạnh Tiến, Đặng Ngọc Thanh, Tuyển tập nghiên cứu biển X (2000), tr.254.
  10. Phần mềm quản lý dữ liệu tổng hợp biển “VODC FOR NETWORK”, Vũ Văn Tác, Phan Quảng, Ngô Mạnh Tiến, Làu Và Khìn, Võ Văn Lành Tuyển tập báo cáo khoa học Hội nghị Khoa học “Biển Đông (2000), tr.649.

 

 

 

 

 

 

Địa chỉ: 01 Cầu Đá, Nha Trang, Khánh Hòa, Việt Nam
Sô điện thoại: 0583591410
Số fax:
Email: 

   
Lý lịch khoa học
  •  Từ 1990 đến 1997: Công tác tại phòng Vật lý
  • Từ 1998 đến nay: Công tác tại phòng Dữ liệu Biển
Lãnh vực quan tâm nghiên cứu
  •  Xây dựng các phần mềm tính mô hình thủy động lực học học và lan truyền chất nhiễm bẩn.
  • Xây dựng chương trình phân tích các hằng số diều hòa của thủy triều.
  • Xây dựng các chương trình xử lý và thống kê số liệu.
Các bài báo đã công bố
  1.  Phần mềm quản lý dữ liệu Hải Dương Học, Phan Quảng, Vũ Văn Tác, Ngô Mạnh Tiến, Làu Và Khìn, Võ Văn Lành, Đặng Ngọc Thanh, Tuyển tập nghiên cứu biển X (2000), tr.55.
  2. Cơ sở dữ liệu Hải dương học Biển Đông và kế cận, Võ Văn Lành, Phan Quảng, Vũ Văn Tác, Làu Và Khìn, Ngô Mạnh Tiến, Đặng Ngọc Thanh, Tuyển tập nghiên cứu biển X (2000), tr.254.
  3. Phần mềm quản lý dữ liệu tổng hợp biển “VODC FOR NETWORK”, Vũ Văn Tác, Phan Quảng, Ngô Mạnh Tiến, Làu Và Khìn, Võ Văn Lành Tuyển tập báo cáo khoa học Hội nghị Khoa học “Biển Đông (2000), tr.649.

 

Địa chỉ: 01 Cầu Đá, Nha Trang, Khánh Hòa, Việt Nam
Sô điện thoại: 0583591410
Di động:
Số fax:
Email:

   
Lý lịch khoa học
 
Lĩnh vực quan tâm nghiên cứu
 
Các bài báo đã công bố
  1. Phần mềm quản lý dữ liệu Hải Dương Học, Phan Quảng, Vũ Văn Tác, Ngô Mạnh Tiến, Làu Và Khìn, Võ Văn Lành, Đặng Ngọc Thanh, Tuyển tập nghiên cứu biển X (2000), tr.55.
  2. Cơ sở dữ liệu Hải dương học Biển Đông và kế cận, Võ Văn Lành, Phan Quảng, Vũ Văn Tác, Làu Và Khìn, Ngô Mạnh Tiến, Đặng Ngọc Thanh, Tuyển tập nghiên cứu biển X (2000), tr.254.
  3. Phần mềm quản lý dữ liệu tổng hợp biển “VODC FOR NETWORK”, Vũ Văn Tác, Phan Quảng, Ngô Mạnh Tiến, Làu Và Khìn, Võ Văn Lành Tuyển tập báo cáo khoa học Hội nghị Khoa học “Biển Đông (2000), tr.649.

 

Địa chỉ: 01 Cầu Đá, Nha Trang, Khánh Hòa, Việt Nam
Sô điện thoại: 0583591410
Số fax:
Email: khinlau@gmail.com

   
Lý lịch khoa học
  •  Từ 1998 đến nay: Công tác tại phòng Dữ liệu Biển
Lãnh vực quan tâm nghiên cứu
  •  Nghiên cứu các phương pháp giải đoán ảnh viễn thám về biển
Các bài báo đã công bố
  1.  Phần mềm quản lý dữ liệu Hải Dương Học, Phan Quảng, Vũ Văn Tác, Ngô Mạnh Tiến, Làu Và Khìn, Võ Văn Lành, Đặng Ngọc Thanh, Tuyển tập nghiên cứu biển X (2000), tr.55.
  2. Cơ sở dữ liệu Hải dương học Biển Đông và kế cận, Võ Văn Lành, Phan Quảng, Vũ Văn Tác, Làu Và Khìn, Ngô Mạnh Tiến, Đặng Ngọc Thanh, Tuyển tập nghiên cứu biển X (2000), tr.254.
  3. Phần mềm quản lý dữ liệu tổng hợp biển “VODC FOR NETWORK”, Vũ Văn Tác, Phan Quảng, Ngô Mạnh Tiến, Làu Và Khìn, Võ Văn Lành Tuyển tập báo cáo khoa học Hội nghị Khoa học “Biển Đông (2000), tr.649.

 
Địa chỉ: 01 Cầu Đá, Vĩnh Nguyên - Nha Trang
Sô điện thoại: 84.58.3590326
Số fax: 84.58.3590034
Email: 
   
Lý lịch khoa học
 
Lĩnh vực quan tâm nghiên cứu
 
Các bài báo đã công bố
 

 

Địa chỉ: 01 Cầu Đá, Nha Trang, Khánh Hòa, Việt Nam
Sô điện thoại: 058. 3591410
Số fax:
Email: nhtkhang@vnio.org.vn & nguyenhoangthaikhang@gmail.com

   
Lý lịch khoa học
 Công tác tại Trung tâm Dữ liệu và GIS-Viễn thám
Lĩnh vực quan tâm nghiên cứu
  • Nghiên cứu ứng dụng kết hợp mô hình số (Numerical Model), hệ thống thông tin địa lý (GIS) và viễn thám (Remote Sensing) trong việc quản lý vùng đới bờ (Coastal Zone).
Các bài báo đã công bố
  1. Vũ Văn Tác, Phan Quảng, Ngô Mạnh Tiến, Nguyễn Hoàng Thái Khang, 2012. Dữ liệu hải dương học Biển Đông trong cơ sở dữ liệu biển thế giới 2009. Tuyển tập Nghiên cứu Biển, tập XVIII, ISSN 1859-2120, trang 35-45.
  2. Phan Minh Thụ, Ngô Mạnh Tiến, Nguyễn Hoàng Thái Khang, Làu Và Khìn, 2012. Photosynthesis of phytoplankton in the Southern marine regions of VietNam from MODIS data. In: GIS-IDEAS 2012, Oct. 29-30, 2012. Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường, Trường Đại học Nông Lâm, Tp.Hồ Chí Minh.

 

 
Địa chỉ: 01 Cầu Đá, Nha Trang, Khánh Hòa, Việt Nam

Số điện thoại: 84.58.3706045
Di động: 

Số fax: 84.58.3590034
Email: tvanchung@gmail.com
   

Lý lịch khoa học:

 + Đào tạo

- 1994 - 1998: Cử nhân khoa học, chuyên nghành Vật lý Hải Dương, trường Đại Học Khoa học tự nhiên Thành Phố Hồ Chí Minh. Luận văn tốt nghiệp: “Tính toán các thông số thủy động lực học ở Vịnh Nha Trang phục vụ cho công tác quy hoạch địa phương”.
- 2002 - 2005: Thạc sĩ về Hải Dương Học tại Trường đại học Khoa học tự nhiên Thành phố Hồ Chí Minh. Tên đề tài: “Mô hình tính toán trường nước dâng trong bão: áp dụng cho vịnh Nha Trang”.

 + Kinh nghiệm, và các dự án tham gia nghiên cứu

- 2000 - 2002: tham gia dự án hợp tác Việt Nam - Ấn Độ: “Nghiên cứu quá trình xói lở-bồi tụ vùng ven biển, cửa sông Việt Nam”.
- 2007- đến nay: tham gia dự án hợp tác Việt Nam - Na Uy (Dự án NuFu): “Nuôi trồng thủy sản và quản lý ven biển ở Việt Nam – sức tải môi trường, đa dạng sinh học và bệnh cá trong các hệ thống nuôi” .
- 2003 - 2008: tham gia dự án hợp tác Việt Nam-CHLB Đức: “Nghiên cứu hiện tượng nước trồi và các quá trình có liên quan trong khu vực thềm lục địa Nam Việt Nam”.
- 2005 - 2007: tham gia dự án hợp tác Việt Nam – Philippines (dự án Jomsre): “Khảo sát hỗn hợp Việt Nam – Philippines trên biển Đông”.
- 2009 – 2010. Tham gia dự án hợp tác Việt Nam – Đan Mạch: “Biến đổi khí hậu và các hệ sinh thái cửa sông Việt Nam”.
- 2007 - 2009: tham gia Đề tài độc lập: ”Đánh giá tác động của các trường sóng trong gió mùa đến dải ven biển Nam Trung Bộ từ Phú Yên đến Bình Thuận và đề xuất các giải pháp giảm nhẹ thiệt hại phục vụ phát triển bền vững”.
- 2008 - 2010: tham gia Đề tài độc lập: ”Nghiên cứu cơ sở khoa học nhằm xây dựng các giải pháp phát triển nuôi trồng thủy sản bền vững tại đầm Thị Nại tỉnh Bình Định”.
- 2007 - 2009: tham gia đề tài KC 09.03/06-10: “Nghiên cứu quá trình phát sinh thủy triều đỏ và sinh thái phát triển của các loài tảo độc hại ở một số vùng ven bờ đặc trưng và ảnh hưởng của chúng tới nguồn lợi hải sản”.
- 2008 - 2010: tham gia đề tài cấp Nhà nước KC.09.24/06-10: “Luận chứng khoa học kỹ thuật phục vụ cho quản lý tổng hợp và phát triển bền vững dải ven bờ biển Nam Trung Bộ đáp ứng mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế biển”.
-2009 - 2010: tham gia Nhiệm vụ hợp tác quốc tế theo Nghị định thư Việt Nam-CHLB Đức: ”Nghiên cứu vùng cửa sông Mê Kông và các quá trình tương tác giữa chúng và vùng nước trồi Nam Trung Bộ”.
- 2010 đến nay: tham gia dự án hợp tác Việt Nam – Úc (dự án tôm hùm ACIAR): ”Phát triển nghề tôm hùm bông ở Indonesia, Việt Nam và Australia”.

+ Các khóa học chuyên môn khác đã hoàn thành:

1. Chứng chỉ “Physical aspects of air sea interactions I”, 30 giờ, từ ngày 10-18/05/1999, nơi đào tạo: Trường Khoa học tự nhiên Tp HCM, cấp chứng chỉ tại Trường Đại Học Liège, Bỉ.
2. Chứng chỉ “Thermodynamics of the atmosphere:, 30 giờ, từ ngày 04-09/12/2000, nơi đào tạo: Trường Khoa học tự nhiên Tp HCM, cấp chứng chỉ tại Trường Đại Học Liège, Bỉ.
3. Chứng chỉ “Numerical methods in geophysical modelling”, 30 giờ, từ ngày 12-16/11/2001, nơi đào tạo: Trường Khoa học tự nhiên Tp HCM, cấp chứng chỉ tại Trường Đại Học Liège, Bỉ.
4. Chứng chỉ “Long waves in marine hydrodynamic modelling”, 30 giờ, từ ngày 4-9/07/2001, nơi đào tạo: Trường Khoa học tự nhiên Tp HCM, cấp chứng chỉ tại Trường Đại Học Liège, Bỉ.
5. Chứng chỉ “Numerical methods and hydrodynamic modelling”, 30 giờ, từ ngày 27-31/05/2002, nơi đào tạo: Trường Khoa học tự nhiên Tp HCM, cấp chứng chỉ tại Trường Đại Học Liège, Bỉ.
6. Chứng chỉ “Certificate of training”, về chương trình cảnh báo động đất và sóng thần, tổ chức tại Kuala Lumpur, Malaysia, từ ngày 21-25/08/2006.
7. Chứng chỉ lặn (ADS và CMAS)

  Ngoài ra, còn tham gia các lớp đào tạo, trao đổi khoa học về lĩnh vực mô hình hóa tại trường đại học Liège, Bỉ (3 tháng), tại trường đại học Hamburg (01 tháng), tại trường Đại học Bergen, NaUy (03 tháng).

+ Giảng dạy

   Tham gia hướng dẫn khảo sát biển và luận văn tốt nghiệp cho sinh viên Trường Đại học Khoa học tự nhiên Thành phố Hồ Chí Minh.

Lĩnh vực quan tâm nghiên cứu:

Điều tra, nghiên cứu thuỷ triều và dao động mực nước, nước biển dâng;

Nghiên cứu trường nhiệt độ, độ muối, độ trong suốt và cấu trúc các khối nước khu vực biển đông và thế giới;

Điều tra, nghiên cứu chế độ thủy động lực cửa sông (tương tác sông - biển, thoát lũ, xâm nhập mặn);

Mô hình hóa các quá trình truyền triều, xâm nhập mặn, nước biển dâng, thủy nhiệt động lực học của nước biển; phân tích và dự báo chúng;

Xây dựng cơ sở dữ liệu, thu thập số liệu về thủy triều, mực nước, nhiệt muối, nước dâng, lưu lượng nước sông … Lập luận chứng khoa học kỹ thuật cho việc xây dựng các công trình biển và các vấn đề liên quan;

 Nghiên cứu, triển khai ứng dụng thủy triều-thủy văn phục vụ phát triển kinh tế và an ninh quốc phòng (năng lượng triều, nghề cá, thủy âm …)

Tham gia đào tạo về Thủy triều – Thủy văn, hợp tác trao đổi nghiên cứu khoa học biển, xuất bản.

 

 
Các bài báo đã công bố:

[1] Bùi Hồng Long, Trần Văn Chung, 2001. Tính toán thử nghiệm nước dâng trong bão bằng mô hình thủy động lực học với biên di động. Tuyển tập nghiên cứu biển tập XI, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, 45-56.
Bui Hong Long, Tran Van Chung, 2001. The numerical experiment of storm surge on hydrodynamical model with moving boundary conditions. Science and Technique Publishing House, Collection of Marine Research Works, Volume XI, pp. 45-56.

[2] Nguyễn Bá Xuân, Trần Văn Chung, 2002. Các đặc trưng của chuyển động rối ngang tại vùng biển thềm lục địa Việt Nam. Tạp chí Khoa học và Công nghệ biển, Hà Nội, 2(1), 19-25.
Nguyen Ba Xuan, Tran Van Chung, 2002. On thehorizontal turbulent characteristics of currents in the continentsl shelf regions of Vietnam. National Centre for Natural Science and Technology of VietNam, Journal of Marine Science and Technology, 2[1], pp. 19-25.

[3] Bùi Hồng Long, Trần Văn Chung, 2003. Tính toán nước dâng trong bão cho vùng biển Vũng Rô (Phú Yên). Tuyển tập nghiên cứu biển tập XIII, 25-36.
Bui Hong Long, Tran Van Chung, 2003. Calculation of storm surge in the waters of Vung Ro (Phu Yen). Science and Technique Publishing House, Collection of Marine Research Works, Volume XIII, pp. 25-36.


[4] Bùi Hồng Long, Trần Văn Chung, 2003. Tính toán nước dâng trong bão cho khu vực Định An - Gò Công do ảnh hưởng của cơn bão LinDa (1997) bằng phương pháp sai phân hữu hạn với biên di động. Tạp chí Khoa học và Công nghệ biển, Hà Nội, 3(1), 1-17.
Bui Hong Long, Tran Van Chung, 2003. Using finite different method with moving boundaries for calculating storm surge in Dinh An river mouth and Go Cong coastal area due to Linda storm in 1997. National Centre for Natural Science and Technology of Vietnam, Journal of Marine Science and Technology, 1[3], pp. 1-17.

[5] Bùi Hồng Long, Trần Văn Chung, 2004.Tính toán dòng chảy ba chiều cho vùng cửa sông. Tạp chí Khoa học và Công nghệ biển, Hà Nội, 4(3), 43-53.
Bui Hong Long, Tran Van Chung, 2004. Calculating the 3D currents for estuary area. Journal of Marine Science and Technology, vol.4 (3), p. 43-53.

[6] Bùi Hồng Long, Trần Văn Chung, 2005.Một vài kết quả tính toán dòng triều theo mô hình ba chiều tại Đầm Thị Nại (Quy Nhơn). Tạp chí Khoa học và Công nghệ biển, Hà Nội, phụ trương 5(4), 10-22.
Bui Hong Long, Tran Van Chung, 2005. Some calculations of tidal currents in Thinai lagoon (Quy Nhon) using 3D model. Journal of Marine Science and Technology, supplement 5(4), p. 10-22.

[7] Bùi Hồng Long, Trần Văn Chung, 2005. Tính toán các hằng số điều hòa thủy triều và ảnh hưởng của nước dâng do bão bằng phương pháp phân tích điều hòa thủy triều tại vịnh Nha Trang. Tạp chí Khoa học và Công nghệ biển, Hà Nội, 5(1), 14-24.
Bui Hong long, Tran Van Chung, 2005. Using tidal harmonic analysis for calculating multi-tidal harmonic constants and studying effects of storm surge on sea level in Nhatrang bay. Journal of Marine Science and Technology, 5(1): p. 14-24.

[8] Bùi Hồng Long, Trần Văn Chung, 2006. Tính toán dòng chảy cho vùng vịnh Nha Trang. Tạp chí Khoa học và Công nghệ biển, Hà Nội, 6(4), 01-18.
Bui Hong Long, Tran Van Chung, 2006. Calculation of currents in Nha Trang bay. Journal of Marine Science and Technology, vol. 6(4), p. 01-18.

[9] Bùi Hồng Long, Trần Văn Chung, 2006. Tính toán nước dâng do bão tại vùng biển Quy Nhơn. Tạp chí Khí tượng Thủy văn, ISSN 0866-8744, 547, 32-43.
Bui Hong Long, Tran Van Chung, 2006. Calculation of storm surge in the waters of Quy Nhon. National Hydro-Meteorological Service Of Vietnam, Scientific and Technical Hydro-Meteorological Journal, ISSN 0866-8744, 547, pp.32- 43.

[10] Bùi Hồng Long, Trần Văn Chung, 2006. Tính toán thử nghiệm dòng chảy ba chiều (3-D) cho vùng vịnh Vân Phong. Tạp chí Khoa học và Công nghệ biển, Hà Nội, 6(1), 12-27.
Bui Hong Long, Tran Van Chung, 2006. Experimental calculation of three dimension (3D) current model in Van Phong bay. Journal of Marine Science and Technology, Ha Noi, 6(1), p. 12-27.

[11] Bùi Hồng Long,Trần Văn Chung, 2007. Tính toán dòng triều tại cụm Song Tử bằng phương pháp phần tử hữu hạn. Tuyển tập Báo cáo Hội nghị Quốc gia “Biển Đông-2007”, ISSN 1859-2430, 735-750
Bui Hong Long, Tran Van Chung, 2007. Calculations of tidal currents in the North Danger Reef using finite element method. Proceedings of National Scientific Conference “Bien Dong – 2007”, ISSN 1859-2430, pp. 735-750.

[12]Bùi Hồng Long, Trần Văn Chung, 2007. Một số kết quả tính toán dòng triều bằng mô hình ba chiều (3D) cho vịnh Bắc Bộ. Tạp chí Khoa học và Công nghệ biển, Hà Nội, 7(4), 10-26.
Bui Hong Long, Tran Van Chung, 2007. Some calculated results of tidal current system by using three dimentional model (3D) in the gulf of Tonkin. Vietnamese Academy of Science and Technology, Journal of Marine Science and Technology, Ha Noi, 7(4), pp. 10-26.

[13] Lã Văn Bài, Trần Văn Chung, Nguyễn Chí Công, 2007. Tính toán lưu lượng dòng chảy gió qua mặt cắt kinh tuyến và vĩ tuyến từ bờ tới đảo Phú Quí. Tuyển tập Báo cáo Hội nghị Quốc gia “Biển Đông-2007”, ISSN 1859-2430, 557-572.
La Van Bai, Tran Van Chung, Nguyen Chi Cong, 2007. Computation of wind current flow on the longitudinal and latitudinal sections from land to Phu Qui island”, Proceedings of National Scientific Conference “Bien Dong – 2007. ISSN 1859-2430, pp. 557-572.

[14] Nguyễn Bá Xuân, Trần Văn Chung, 2007. Một số kết quả tính toán nghiên cứu thử nghiệm biên độ và sự ảnh hưởng của sóng nội đến trường vận tốc âm ở vùng biển biển miền Trung Việt Nam. Tuyển tập Báo cáo Hội nghị Quốc gia “Biển Đông-2007”, ISSN 1859-2430, 627-644.
Nguyen Ba Xuan, Tran Van Chung, 2007. Some results of experimental computation and study on the amplitude and influence of internal wave to the hydro-acoustic velocity field in the central region of Vietnamese waters. Proceedings of National Scientific Conference “Bien Dong – 2007”, ISSN 1859-2430, pp. 627-644.

[15] Nguyễn Bá Xuân, Trần Văn Chung, 2007. Tính toán biên độ và phổ năng lượng sóng nội ở vùng biển Đông Nam Việt Nam. Tạp chí Khoa học và Công nghệ biển, Hà Nội, 7(2), 01-11.
Nguyen Ba Xuan, Tran Van Chung, 2007. Calculation of the amplitude and power spectrum of internal wave in the south-east sea region of Vietnam. Vietnamese Academy of Science and Technology, Journal of Marine Science and Technology, 2[7], pp.1- 11.

[16] Bùi Hồng Long, Trần Văn Chung, Vũ Tuấn Anh, 2008. Đặc điểm động lực và trao đổi nước khu vực Vịnh Cam Ranh (Khánh Hòa). Tuyển tập báo cáo khoa học Hội nghị Khoa Học Địa chất biển toàn quốc lần thứ nhất, 687-696.
Bui Hong Long, Tran Van Chung, Vu Tuan Anh, 2008. Dynamic characteristics and water exchanged process of the Camranh bay”, Proceedings of first symposium: Marine geology & sustainable development of Vietnam, pp. 687-696.

[17]Bui Hong Long, Tran Van Chung, 2008.Calculations of currents in Northeast Cay and Southwest Cay, South China Sea, using 3D linear model. Proceedings on the Conference on the results of the Philippines-Vietnam joint oceanographic and marine scientific research expedition in the South China Sea (JOMSRE-SCS I to IV), 161-173.

[18] Bui Hong Long, Tran Van Chung, 2008.Modelling material transport in North Danger Reff, the Spratlys, based on three-dimensional nonlinear finite element model for wind currrents. Proceedings on the Conference on the results of the Philippines-Vietnam joint oceanographic and marine scientific research expedition in the South China Sea (JOMSRE-SCS I to IV), 135-147.

[19] Bùi Hồng Long, Trần Văn Chung, 2008. Kết quả mô phỏng chế độ dòng triều tại Vịnh Cam Ranh bằng phương pháp phần tử hữu hạn. Tạp chí Khoa học và Công nghệ biển, Hà Nội, 8(4), 19-35.
Bui Hong Long, Tran Van Chung, 2008. Simulation results of the tidal current regime in Cam Ranh bay using finite element method. Vietnamese Academy of Science and Technology, Journal of Marine Science and Technology, Ha Noi,8(4), pp.19-35.

[20] Nguyễn Bá Xuân, Trần Văn Chung, 2008. Nghiên cứu sự biến đổi của biên độ trong quá trình dịch chuyển của sóng nội tại vùng biển Việt Nam. Tạp chí Khoa học và Công nghệ biển, Hà Nội, 8(2), 01-18.
Nguyen Ba Xuan, Tran Van Chung, 2008. Study on the change of the internal wave amplitudes in a displacement process in the Vietnamese waters. Vietnamese Academy Of Science And Technology, Journal of Marine Science and Technology, Ha Noi,8(2), pp.01-18.

[21] Bùi Hồng Long (Chủ biên), Nguyễn Tác An, Nguyễn Thị Mai Anh, Nguyễn Cho, Trần Văn Chung, Nguyễn Đình Đàn, Nguyễn Ngọc Tường Giang, Trịnh Thế Hiếu, Nguyễn Ngọc Lâm, Võ Sĩ Tuấn, Trương Sĩ Hải Trình, Hứa Thái Tuyến, Tống Phước Hoàng Sơn, Phạm Văn Thơm, Nguyễn Kim Vinh, Nguyễn Bá Xuân, 2009. “Hiện tượng nước trồi trong vùng biển Việt Nam”. Nhà xuất bản Khoa học tự nhiên và công nghệ, 210tr.

[22] Bùi Hồng Long, Trần Văn Chung, 2009.Đánh giá độ cao nước dâng và tác động của bão Noul (cơn bão số 10/2008) trong Vịnh Nha Trang. Tạp chí biển Việt Nam. Số 10. ISSN: 1859-0233, 8-10.
Bui Hong Long, Tran Van Chung, 2009. Study on the storm surge and influenced by the typhoon Noul (10/2008) in Nha Trang bay. Journal Sea Viet Nam. No. 10. ISSN: 1859-0233, pp. 8-10.

[23] Bùi Hồng Long, Trần Văn Chung, 2009. Giới thiệu chương trình dự báo khả năng lan truyền các hạt vật chất tại vùng biển Nam Trung Bộ “Particle Transport Ver 1.0”. Tuyển tập Hội nghị khoa học toàn quốc về sinh học biển và phát triển bền vững, ISBN 978-604-913-007-6. Nhà xuất bản Khoa học tự nhiên và Công nghệ, 457-471
Bui Hong Long, Tran Van Chung, 2009. Forecasting the particle transport in the south-central waters of Viet Nam: Introduction of Program “Particle Transport Ver 1.0”. The collection of national scientific conference on marine biology and sustainable development. The published house of natural science and technology. Ha Noi, 2009, pp. 457-471.

[24] Bùi Hồng Long, Trần Văn Chung, 2009.Tính toán dòng chảy trong khu vực nước trồi Nam Trung Bộ bằng mô hình dòng chảy ba chiều (3-D) phi tuyến. Tạp chí Khoa học và Công nghệ biển, Hà Nội,9(2), 01-25.
Bui Hong Long, Tran Van Chung, 2009. Calculations of currents in the upwelling region along south-central Vietnamese coast, using three dimensions (3-D) nonlinear model”, Vietnamese Academy Of Science And Technology, Journal of Marine Science and Technology, 9[2], pp.01-25.


[25] Bùi Hồng Long, Trần Văn Chung, 2009.Nghiên cứu chế độ dòng dư tại vùng biển Nam – Trung Bộ Việt Nam. Tạp chí Khoa học và Công nghệ biển, Hà Nội,9(4),ISSN 1859-3097, 05-24.
Bui Hong Long, Tran Van Chung, 2009. Some studied results on the residual current in the south-central coastal waters of Vietnam. Journal of Marine Science and Technology, Hanoi, 9(4), ISSN 1859-3097, 5-24.

[26] Nguyễn Bá Xuân, Trần Văn Chung, 2009. Nghiên cứu sự ảnh hưởng của nước dâng do cơn bão số 09 (2006) tại vịnh Gành Rái (Vũng Tàu). Tuyển tập nghiên cứu biển tập XVI. ISSN: 1859-2120, 29-39.
Nguyen Ba Xuan, Tran Van Chung, 2009. Study on the storm surge in Ganh Rai Bay (Vung Tau) influenced by typhoon 09 (2006). Collection of marine research works XVI. ISSN: 1859-2120, 29-39.

[27] Bui Hong Long, Tran Van Chung, 2009 (online 2010).Calculations of tidal currents in Vanphong bay using the finite element method. Advances in Natural Science, Vol 10, No. 4, 495-478

[28] Bui Hong Long, Tran Van Chung, 2010.Some experimental calculation for 3D currents in the strong upwelling region of southern central VietNam using finite element method. Proceedings of the International Conference MARINE BIODIVERSITY OF EAST ASIAN SEAS: STATUS, CHALLENGES AND SUSTAINABLE DEVELOPMENT. Nha Trang, VietNam, 165-177.

[29] Nguyễn Hữu Huân, Bùi Hồng Long, Nguyễn Tác An, Trần Văn Chung, Rune Rosland và Knut Barthel, 2010.Ứng dụng mô hình sinh thái (Ecosmo) cho vực nước Nha Trang – Nha Phu (Khánh Hòa). Hội nghị Khoa Học kỷ niệm 35 năm Viện Khoa Học và Công Nghệ Việt Nam (1975-2010), ISBN 978-604-913-015-1, 229-234.
Development of ecological model (Ecosmo) for Nha Trang – Nha Phu waters (Khanh Hoa).

[30]Bùi Hồng Long, Trần Văn Chung, 2011. Giới thiệu chương trình lan truyền vật chất “PhanThiet ver 1.0”. Hội nghị Khoa học và Công nghệ biển toàn quốc lần thứ V, Quyển 2: Khí tượng, thủy văn và động lực học biển, 229-240.
Bui Hong Long, Tran Van Chung, 2011. Introduction to model material transport “PhanThiet Ver 1.0”. Conference on science and technology first national marine V. books 2; Meteorology, and dynamics Hydro marine, pp. 229- 240

[31] Trần Văn Chung, Nguyễn Hữu Huân, Bùi Hồng Long, Tô Duy Thái, 2011. Nghiên cứu đặc trưng dòng chảy, nhiệt – muối vực nước Bình Cang – Nha Trang bằng mô hình Ecosmo. Hội nghị Khoa học và Công nghệ biển toàn quốc lần thứ V, Quyển 2: Khí tượng, thủy văn và động lực học biển, 205-213.
Tran Van Chung, Nguyen Huu Huan, Bui Hong Long, To Duy Thai, 2011. Research current regime, temperature and salinity characteristics in Binh Cang – Nha Trang (Khanh Hoa) using 3D coupled ecological model “Ecosmo”. Conference on science and technology first national marine V. books 2; Meteorology, and dynamics Hydro marine, pp. 205- 213

[32] Bùi Hồng Long (chủ biên), Phạm Sỹ Hoàn, Lê Đình Mầu, Nguyễn Kim Vinh, Nguyễn Văn Tuân, Trần Văn Chung, Nguyễn Chí Công, 2011. Cẩm nang tra cứu về điều kiện tự nhiên, môi trường – sinh thái, kinh tế, xã hội và quản lý tổng hợp đới ven bờ biển Nam Trung Bộ. Nhà xuất bản Khoa học tự nhiên và công nghệ. 222tr.

[33]Bùi Hồng Long, Trần Văn Chung, 2012.Tính toán thử nghiệm lan truyền vật chất cho vịnh Phan Thiết (Bình Thuận).Tạp chí Khoa học và Công nghệ biển, Hà Nội, 12(2), ISSN 1859-3097, 19-31.
Bui Hong Long, Tran Van Chung, 2012.Experimental calculation of material transport in the Phan Thiet bay (Binh Thuan).Journal of Marine Science and Technology, Hanoi, 12(2), ISSN 1859-3097,19-31.

[34]Bùi Hồng Long, Trần Văn Chung, 2012.Nghiên cứu chế độ dòng chảy tại Vịnh Phan Thiết bằng mô hình ba chiều phi tuyến với phương pháp phần tử hữu hạn. Tạp chí Khoa học và Công nghệ biển, Hà Nội, 12(4), ISSN 1859-3097, 01-14.

Bui Hong Long, Tran Van Chung, 2012. Study on the current regime in Phan Thiet bay using 3D nonlinear finite element method.Journal of Marine Science and Technology, Hanoi, 12(4), ISSN 1859-3097, 01-14.

[35] Võ Văn Quang, Trần Văn Chung, 2012.Phân bố và quá trình vận chuyển của trứng cá và cá bột của loài cá cơm sọc xanh (Encrasicholina punctifer) ở vùng nước trồi Nam Trung Bộ, Việt Nam. Tạp chí Khoa học và Công nghệ biển, Hà Nội, 12(4), ISSN 1859-3097, 52-61.
Vo Van Quang,Tran Van Chung, 2012. Modelling distribution and transport processes of red anchovy fish eggs and larvae (Encrasicholina punctifer) in the upwelling waters of South Central Vietnam. Journal of Marine Science and Technology, Hanoi, 12(4), ISSN 1859-3097,52-61.

[36] Bùi Hồng Long, Trần Văn Chung, Nguyễn Hữu Huân, Tô Duy Thái,2013.Khả năng tự làm sạch do triều của Vịnh Cam Ranh – Đầm Thủy Triều (Khánh Hòa). Khoa học công nghệ và môi trường Khánh Hòa, số 2.2013, ISSN 1859 – 1981, 20-22.

[37] Tong Phuoc Hoang Son, Bui Hong Long, Lau Va Khin, Ha Nam Thang, Tran Van Chung, Pham Ba Trung, 2013. Seagrass mapping in Thuy trieu – Cam Ranh Lagoons (Vietnam) by using satellite multi sensors. Proceedings of the 34th Asian Conference on Remote Sensing, SC01, 13-18.

[38]Bùi Hồng Long, Trần Văn Chung, 2013.Thử nghiệm tính toán hệ thống dòng chảy khu vực biển Nam Trung Bộ bằng mô hình ba chiều (3D) phi tuyến. Kỷ yếu Hội nghị Quốc tế “Biển Đông 2012”, Nha Trang, 12-14/09/2012, 17-28.
Bui Hong Long, Tran Van Chung, 2013. Using three-dimensional (3D) nonlinear model for the experimental calculation of current system in south-center Vietnam waters. Proceedings of the International Conference on “Bien Dong 2012”, Nha Trang, 12-14/09/2012, 17-18.

[39]Bùi Hồng Long, Trần Văn Chung, 2013.Một vài kết quả tính toán dòng chảy bằng mô hình ba chiều phi tuyến (3-D) khu vực vịnh Bình Cang – Nha Trang. Kỷ yếu Hội nghị Quốc tế “Biển Đông 2012”, Nha Trang, 12-14/09/2012, 97-108
Bui Hong Long, Tran Van Chung, 2013. Some current calculated results by using nonlinear three dimensional (3D) model in Binh Cang – Nha Trang bay. Proceedings of the International Conference on “Bien Dong 2012”, Nha Trang, 12-14/09/2012, 97-108.

[40] Trần Văn Chung, Nguyễn Hữu Huân, Bùi Hồng Long, 2013. Giới thiệu chương trình dự báo lan truyền vật chất ở vực nước Thủy Triều – Cam Ranh. Khoa học công nghệ và môi trường Khánh Hòa, số 6.2013, ISSN 1859 – 1981, 35-37.

[41] Tran Van Chung, Tong Phuoc Hoang Son,2014. The numerical simulations on hydrodynamic and bio-geochemistry processes in Vietnam sea waters. In Proceeding of International Mini Workshop on the Western Pacific Marine Biogeochemical Environment Variability. JAMSTEC, Tokyo – 03 – 04- February – 2014. 45-47.

[42] Bùi Hồng Long, Trần Văn Chung, Tô Duy Thái, 2014. Đặc điểm thủy văn, trao đổi nước tại khu vực Đầm Bấy và vấn đề phát triển bền vững thủy vực. Khoa học công nghệ và môi trường Khánh Hòa, số 2.2014, ISSN 1859 – 1981, 12-15.

[43]Bùi Hồng Long, Trần Văn Chung, 2014.Tính toán dòng chảy triều tại khu vực Đầm Bấy (Vịnh Nha Trang) bằng phương pháp phần tử hữu hạn. Tạp chí Khoa học và Công nghệ biển, Hà Nội, 4(14), ISSN 1859-3097, 332-340.
Bui Hong Long, Tran Van Chung, 2014. Calculations of tidal currents in Bay Lagoon (Nha Trang bay) using finite element method. Journal of Marine Science and Technology, Hanoi, 4(14), ISSN 1859-3097, 332-340.

[44] Trần Văn Chung, Bùi Hồng Long, 2014. Đặc trưng thủy động lực vực nước Bình Cang – Nha Trang qua mô hình FEM và ECOSMO. Tạp chí Khoa học và Công nghệ biển, Hà Nội, 14(4), ISSN 1859-3097, 320 - 331.
Tran Van Chung, Bui Hong Long, 2014. Hydrodynamical charisteristics of Binh Cang – Nha Trang waters from models: FEM and ECOSMO. Journal of Marine Science and Technology, Hanoi, 14(4), ISSN 1859-3097, 320 - 331.

[45] Trần Văn Chung, Bùi Hồng Long, 2015. Một số kết quả tính toán dòng chảy trong Vịnh Bắc Bộ bằng mô hình ba chiều phi tuyến. Tạp chí Khoa học và Công nghệ biển, Hà Nội, 15(4), ISSN 1859 – 3097, 320 – 333.
Tran Van Chung, Bui Hong Long, 2015. Some calculated results of current in the Gulf of Tonkin by using nonlinear three dimensional (3D) model. Journal of Marine Science and Technology, Hanoi, 15(4), ISSN 1859-3097, 320 - 331.

[46] Trần Văn Chung, Nguyễn Trương Thanh Hội, Trần Văn Bình, Tô Duy Thái và Ngô Mạnh Tiến, 2015. Tính toán thử nghiệm các đặc trưng sóng ở khu vực Đầm Bấy (vịnh Nha Trang) bằng mô hình SWAN trên lưới phi cấu trúc. Tuyển tập nghiên cứu biển.
Tran Van Chung, Nguyen Truong Thanh Hoi, Tran Van Binh, To Duy Thai and Ngo Manh Tien, 2015. The experimental computation of wave characteristics in Bay lagoon(Nha Trang bay) by SWAN model on unstructured grids. Science and Technique Publishing House, Collection of Marine Research Works.

[47] Trần Văn Chung, Nguyễn Hữu Huân, Nguyễn Trương Thanh Hội, 2016 (đã chấp nhận đăng). Tính toán các đặc trưng sóng ởkhu vực Ninh Thuận – Bình Thuậnbằng mô hình swan trên lưới phi cấu trúc. Tạp chí Khoa học và Công nghệ biển, Hà Nội.
Tran Van Chung, Nguyen Huu Huan, Nguyen Truong Thanh Hoi, 2016(accept published). Computation of wave characteristicsin Ninh Thuan – Binh Thuan watersby swan model on unstructured grids. Journal of Marine Science and Technology, Hanoi.
 

 

    
 Cơ cấu phòng Minimize
    
Copyright © 2012 - Oceanographic Data; GIS & Remote Sensing Application
  Search